CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Độc tính cấp và ảnh hưởng của viên hoàn TD0015 lên trọng lượng và xét nghiệm huyết học trên động vật thực nghiệm / Nguyễn Thị Thanh Hà, Nguyễn Thị Hương Liên, Phạm Thị Vân Anh, Trần Quỳnh Trang // .- 2024 .- Tập 182 - Số 09 .- Tr. 199-207 .- 615
Viên hoàn TD0015 chứa các vị dược liệu có tác dụng giảm đau, chống viêm, và ức chế hủy sụn khớp. Do đó, TD0015 hướng đến chỉ định hỗ trợ điều trị các bệnh lý xương khớp. Nghiên cứu này được thực hiện theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới, nhằm đánh giá độc tính cấp và độc tính bán trường diễn lên trọng lượng và chức phận tạo máu của TD0015 trên động vật thực nghiệm, theo đường uống. Độc tính cấp được đánh giá trên chuột nhắt trắng chủng Swiss và liều gây chết 50% chuột (LD50) được xác định theo phương pháp Litchfield-Wilcoxon. Nghiên cứu độc tính bán trường diễn sử dụng chuột cống trắng chủng Wistar. Chuột được uống nước hoặc TD0015 liều 1,2 g/kg/ngày và 3,6 g/kg/ngày trong 90 ngày liên tục.
2 Chính sách thuế bất động sản ở Việt Nam : nhận diện bất cập và đề xuất một số giải pháp / Phạm Sỹ Liêm, Trần Văn Tuấn, Đặng Trung Tú // .- 2024 .- Số 7 .- Tr. 4-8 .- 658
Bằng các phương pháp xử lý, phân tích số liệu, điều tra xã hội học và lấy ý kiến chuyên gia, nghiên cứu đã phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các chính sách về thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam, từ đó nhận diện được những tồn tại, hạn chế và đưa ra một số đề xuất về chính sách pháp luật, công nghệ thông tin và kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả của chính sách thuế bất động sản.
3 Kiến trúc tham chiếu chuyên ngành đa dạng sinh học trong hệ thống thông tin lĩnh vực môi trường / Nguyễn Hồng Quang, Mạc Thị Minh Trà, Hoàng Thị Hải Vân // .- 2024 .- Số 7 .- Tr. 9-14, 68 .- 570
Nghiên cứu áp dụng các phương pháp: Tổng hợp, phân tích đánh giá tài liệu và chọn lọc kết quả; Thu thập sử dụng thông tin qua tài liệu và phỏng vấn trực tiếp; Phân tích tổng kết kinh nghiệm. Kết quả nghiên cứu đã xây dựng 4 kiến trúc tham chiếu gồm nghiệp vụ, dữ liệu, ứng dụng và công nghệ của nhóm chuyên ngành đa dạng sinh học trong tổng thể hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu lĩnh vực môi trường để chứng minh tính khả thi của cách tiếp cận này. Các kiến trúc tham chiếu này sẽ tiếp tục được mở rộng và áp dụng các chuyên ngành môi trường khác đã được quy định trong Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, phiên bản 3.0 để thiết lập Kiến trúc tham chiếu tổng thể cho HTTT và CSDL lĩnh vực môi trường.
4 Tối ưu hóa quá trình tiền xử lý bã mía bằng axit formic phục vụ cho sản xuất ethanol sinh học / Nguyễn Thị Phương Mai, Kim Thảo Hương, Đỗ Thị Thảo Linh, Nguyễn Như Yến, Nguyễn Phương Tú // .- 2024 .- Số 7 .- Tr. 15-20 .- 570
Trong nghiên cứu này, thủy phân phân đoạn có sử dụng axit formic ở nhiệt độ sôi thấp, sự thay đổi các thông số trong phản ứng và nồng độ dung môi ảnh hưởng đến hiệu suất tách của quá trình phân đoạn. Các hợp chất polyme sinh học riêng biệt được xử lý và ứng dụng cho các nghiên cứu tiếp theo để nâng cao hiệu quả của quá trình lên men sản xuất ethanol sinh học từ bã mía.
5 Nghiên cứu thu hồi nitơ và photpho từ nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ kết tủa struvite / Cao Lê Đình Chiến, Ngô Thụy Phương Hiếu, Võ Chí Công, Nguyễn Văn Phước, Đoàn Thị Mỹ Dung // .- 2024 .- Số 7 .- Tr. 21-25 .- 570
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích, nghiên cứu thực nghiệm để khảo sát khả năng thu hồi photphat (PO43-) từ tro xương cá và ảnh hưởng của các thông số pH, tỷ lệ mol Mg2+:NH4+: PO43-, thời gian phản ứng đến hiệu suất thu hồi NH4+, PO43-, từ nước thải surimi; so sánh hiệu suất thu hồi NH4+, PO43-, và hiệu quả kinh tế khi sử dụng nướt ót và tro xương cá thay thế các hợp chất Mg2+, PO43- công nghiệp; từ đó, đề xuất mô hình xử lý nước thải thủy sản mang lại hiệu quả cao về mặt kỹ thuật và tiết kiệm chi phí vận hành.
6 Tình hình thực hiện chỉ số hoạt động môi trường (EPI) của Việt Nam năm 2024 / Hoàng Thị Hiền, Hoàng Hồng Hạnh, Nguyễn Thị Thu Hà // .- 2024 .- Số 7 .- Tr. 44-45 .- 363
Bài viết tập trung cập nhật phương pháp tính của bộ chỉ số và kết quả thực hiện chỉ số EPI của Việt Nam năm 2024.
7 Khoa học và công nghệ phục vụ tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn, giảm phát thải khí nhà kính tại Việt Nam / Đinh Nam Vinh // .- 2024 .- Số 10 (787) .- Tr.17-21 .- 363
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng nghiêm trọng và các nguồn tài nguyên thiên nhiên đang dần cạn kiệt, việc chuyển đổi sang mô hình phát triển bền vững là yêu cầu cấp bách đối với tất cả các quốc gia trong đó có Việt Nam. Tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn và giảm phát thải khí nhà kính không chỉ là những xu hướng toàn cầu mà còn là định hướng phát triển của Việt Nam. Để thực hiện thành công những mục tiêu này, việc định hướng sản xuất đóng vai trò then chốt trong quá trình chuyển đổi kinh tế và môi trường, trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến vai trò của khoa học và công nghệ (KH&CN). Bộ KH&CN đã triển khai các chương trình KH&CN cấp quốc gia (Chương trình KC) có liên quan. Căn cứ vào nội dung tại những Chương trình KC này, các tổ chức, cá nhân có thể đề xuất nhiệm vụ nghiên cứu KH&CN liên quan đến tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn, giảm phát thải khí nhà kính tại Việt Nam.Sử dụng năng lượng mặt trời giúp hạn chế Sử dụng năng lượng mặt trời giúp hạn chế phát thải phát thải khí nhà kính. khí nhà kính.
8 Máy tính lượng tử, cơ hội và thách thức đối với an toàn an ninh / Phạm Thanh Giang // .- 2024 .- Số 10 (787) .- Tr.26-29 .- 005
Công nghệ về máy tính lượng tử được dự báo sẽ tạo ra những thay đổi có tính cách mạng với các ngành công nghiệp hiện nay; đồng thời tác động đáng kể đến xã hội trải rộng trên nhiều lĩnh vực như trí tuệ nhân tạo, khám phá thuốc, tài chính, tối ưu hóa. Tuy nhiên, sức mạnh của máy tính lượng tử cũng dẫn đến các vấn đề của mật mã học. Nhiều thuật toán mã hóa hiện nay trở nên không đảm bảo an toàn với sự xuất hiện của máy tính lượng tử. Từ đó, một loạt vấn đề của hệ thống mật mã, chữ ký số sẽ phải được định hình lại.
9 Trắc nghiệm thích ứng trên máy tính: Giải pháp mới đánh giá năng lực thí sinh / Nguyễn Thị Hiền // .- 2024 .- Số 10 (787) .- Tr.38-40 .- 005
"Phương pháp kiểm tra - đánh giá năng lực người học bằng bài thi trắc nghiệm thích ứng trên máy tính” là công trình nghiên cứu của PGS.TS Lê Thái Hưng và nhóm nghiên cứu gồm các giảng viên thuộc Khoa Quản trị Chất lượng, Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội. Nhóm nghiên cứu đã dành nhiều năm để phát triển và hoàn thiện phương pháp kiểm tra đánh giá năng lực người học bằng bài thi trắc nghiệm thích ứng trên máy tính (CAT), góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục. Sản phẩm của nhóm nghiên cứu (Hệ thống đánh giá năng lực người học bằng bài thi trắc nghiệm thích ứng trên máy tính của Trường Đại học Giáo dục - UEd-CAT) đã được Cục Sở hữu Trí tuệ cấp Bằng độc quyền sáng chế.
10 Nghiên cứu hóa học về lipid và phát triển các chuỗi sản phẩm từ sinh vật biển Việt Nam / Phạm Quốc Long // .- 2024 .- Số 10 (787) .- Tr.41-44 .- 615
Từ năm 2000, các nhà khoa học tại Viện Hóa học Các hợp chất Thiên nhiên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (VAST) đã thực hiện chuỗi đề tài nghiên cứu về thành phần lipid của sinh vật biển. Đã có hơn 500 mẫu sinh vật ở 3 vùng biển Việt Nam (Đông Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ đến Trung Trung Bộ và Nam Trung Bộ) được thu thập và khảo sát. Các kết quả nghiên cứu này có thể giúp các nhà khoa học giải quyết một loạt vấn đề khi tìm hiểu về sinh vật biển, qua đó phát triển các chuỗi sản phẩm từ sinh vật biển Việt Nam.