CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Thực trạng sử dụng thuốc sinh học trong điều trị viêm khớp dạng thấp tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội / Phạm Thị Hiền, Trịnh Huy Bình, Phạm Thu Hằng, Phạm Văn Tú, Phạm Hoài Thu // .- 2024 .- Tập 185 - Số 12 - Tháng 12 .- Tr. 244-252 .- 610
Thuốc sinh học ra đời đã mở ra một cuộc cách mạng trong điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp (VKDT). Với mục tiêu mô tả thực trạng sử dụng thuốc sinh học trong điều trị VKDT tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, nghiên cứu của chúng tôi bao gồm 99 người bệnh được chẩn đoán VKDT theo tiêu chuẩn của EULAR/ACR 2010, điều trị bằng thuốc sinh học tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 1/2023 đến tháng 7/2024.
2 Nguyên nhân nhiễm độc giáp và một số đăc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân nhiễm độc giáp đến khám tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội / Vũ Bích Nga, Nguyễn Quang Bảy, Nguyễn Thanh Lâm, Đặng Vũ Ngọc An, Nguyễn Thị Thanh Hương // .- 2024 .- Tập 185 - Số 12 - Tháng 12 .- Tr. 253-261 .- 610
Với mục tiêu xác định nguyên nhân nhiễm độc giáp và các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân nhiễm độc giáp tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, chúng tôi tiến hành nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 370 người bệnh nhiễm độc giáp đến khám và điều trị tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 8 đến tháng 12/2023.
3 Phân hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ cho nhà sản xuất có nguy cơ nổ bụi tại Việt Nam / Cao Duy Khôi // .- 2024 .- Quý 4 .- Tr. 3-6 .- 628.9
Trình bày một số nội dung về bản chất của hiện tượng nổ bụi trong sản xuất công nghiệp, mức độ nguy hiểm của nó và việc xét đến hiện tượng nổ bụi trong thiết kế an toàn cháy cho nhà sản xuất tại Việt Nam thông qua phân hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ cho các gian phòng và nhà sản xuất có chứa bụi cháy.
4 Ảnh hưởng của đường quan hệ lực cắt - chuyển vị ngang của gối cách chấn đa lớp đến hiệu quả giảm chấn của nhà cách chấn đáy có kết cấu tường gạch / Ngô Văn Thuyết // .- 2024 .- Quý 4 .- Tr. 7-16 .- 690
Khảo sát hiệu quả giảm chấn của một công trình cách chấn đáy có kết cấu tường gạch với các đường quan hệ lực cắt – chuyển vị ngang khác nhau của gối cách chấn đa lớp chịu cùng gia tốc nền của một trận động đất thực tế đã xảy ra trong quá khứ bằng phương pháp phân tích động theo thời gian.
5 Nâng cao hiệu quả nhận dạng các tham số dao động dựa trên kỹ thuật tách nguồn mù / Tạ Đức Tuân, Vũ Đình Hương // .- 2024 .- Quý 4 .- Tr. 17-22 .- 621
Bài báo đề xuất một quy trình nhận dạng dao đông dựa trên kỹ thuật BSS để xử lý các vấn đề chưa xác định hoặc dưới sự hiện diện của kích động điều hòa. Mô phỏng số và ví dụ thực nghiệm cho thấy rằng trong các tình huống chưa xác định hoặc sự hiện diện của kích động điều hòa, phương pháp được đề xuất thực hiện nhận dạng chính xác và hiệu quả.
6 Ảnh hưởng của sườn đứng đến khả năng chịu nén đúng tâm của khối xây bằng gạch đất không nung / Lê Tuấn Thắng, Trần Thuỳ Dương // .- 2024 .- Quý 24 .- Tr. 35-44 .- 690
Trình bày một nghiên cứu thực nghiệm nhằm đánh giá ảnh hưởng của sườn đứng đến khả năng chịu nén đúng tâm của khối xây bằng gạch đất không nung. 03 mẫu khối xây có cùng kích thước 300 x 600 mm được chế tạo.
7 Nguyên nhân phá hủy bề mặt gạch tháp Khương Mỹ và giải pháp hạn chế hư hỏng gạch phục chế, sử dụng gia cường khối xây tháp trong môi trường biển / Nguyễn Tiến Bình, Mai Xuân Hiển // .- 2024 .- Quý 3 .- Tr. 45-53 .- 690
Cung cấp một số thông tin về nguyên nhân gây ra hiện tượng mủn bề mặt gạch tháp Khương Mỹ-Quảng Nam do quá trình tái kết tinh một số hợp chất hóa học, giải thích lý do làm cho các khối xây gia cường có tốc độ mủn mục nhanh hơn so với các khối xây gạch cổ, đồng thời đưa ra một vài kiến nghị để hạn chế tốc độ mủn đối với các khối xây gia cường bằng gạch phục chế.
8 Xác định các rủi ro cho dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài / Lê Văn Tuấn, Nguyễn Quốc Toản, Nguyễn Quỳnh Anh // .- 2024 .- Quý 3 .- Tr. 54-59 .- 658
Tìm hiểu và nhận dạng các rủi ro trong dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn FDI. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia được thực hiện. Danh sách gồm 23 chuyên gia được lựa chọn là các chủ đầu tư, nhà thầu, đơn vị tư vấn tham gia phỏng vấn. Có 17 rủi ro được xác định trong suốt quá trình thực hiện dự án. Chủ thể chính gây ra rủi ro là chủ đầu tư và nhà thầu. Kết quả này được ghi nhận như cơ sở để thực hiện cuộc khảo sát đại trà nhằm phân tích, đánh giá rủi ro cho các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn FDI một cách kỹ lưỡng hơn.
9 Nghiên cứu ứng dụng thí điểm cát nhiễm mặn làm cốt liệu cho kết cấu bê tông cốt thép / Nguyễn Nam Thắng, Phan Văn Chương, Nguyễn Tiến Bình, Phạm Trung Thành // .- 2024 .- Quý 3 .- Tr. 60-67 .- 690
Tổng hợp các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam cũng như kết quả khảo sát trên công trình thực tế cho thấy, có thể nghiên cứu sử dụng cát nhiễm mặn làm cốt liệu cho kết cấu BTCT trong một số điều kiện cụ thể như ở những nơi khan hiếm cát sạch hoặc hải đảo xa xôi, nhưng phải đảm bảo yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn cho cốt thép cũng như điều kiện làm việc của kết cấu trong môi trường biển vì thông thường hàm lượng clorua trong cát biển cao hơn mức quy định.
10 Nghiên cứu đề xuất hoàn thiện các tiêu chuẩn bảo vệ chống ăn mòn cho kết cấu bê tông và bê tông cốt thé / Hoàng Minh Đức, Lê Minh Long // .- 2024 .- Quý 3 .- Tr. 68-79 .- 690
Một số vấn đề như chống ăn mòn trong môi trường biển, phân loại môi trường xâm thực, các quy định về vật liệu sử dụng, giới hạn hàm lượng clorua ban đầu, chiều dày lớp bê tông bảo vệ, giới hạn bề rộng vết nứt,... cần được nghiên cứu soát xét sửa đổi. Đồng thời cần biên soạn các chỉ dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn phương pháp thử, hướng dẫn lựa chọn thành phần bê tông theo mác chống thấm,... hỗ trợ cho việc áp dụng tiêu chuẩn này.