CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Đánh giá tỷ lệ thiếu máu và đặc điểm chất lượng cuộc sống ở người bệnh lao kháng rifampicin/đa kháng thuốc có chỉ định điều trị phác đồ ngắn hạn tại Việt Nam / Nguyễn Thị Liên Hà, Vũ Quốc Đạt, Nguyễn Bình Hòa, Gregory Fox // .- 2024 .- Tập 182 - Số 09 .- Tr. 97-104 .- 610
Sự xuất hiện của bệnh lao đa kháng thuốc làm phức tạp đáng kể những nỗ lực nhằm kiểm soát dịch bệnh lao toàn cầu. Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá tỷ lệ thiếu máu và đặc điểm chất lượng cuộc sống ở người bệnh lao kháng Rifampicin/đa kháng thuốc được điều trị phác đồ ngắn hạn tại Việt nam. Nghiên cứu mô tả, hồi cứu trên 544 người bệnh lao được chẩn đoán xác định kháng Rifampicin hoặc lao đa kháng thuốc, nhận điều trị phác đồ ngắn hạn tại 35 cơ sở y tế trong Chương trình Quản lý Lao kháng thuốc ở 7 tỉnh tại Việt Nam.
2 Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị bổ trợ capecitabin ung thư đại tràng giai đoạn II nguy cơ cao / Nguyễn Thị Thu Hường, Hoàng Mạnh Thắng // .- 2024 .- Tập 182 - Số 09 .- Tr. 105-111 .- 610
Nghiên cứu nhằm đánh giá một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị ung thư đại tràng giai đoạn II bằng capecitabine. Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 96 người bệnh ung thư đại tràng giai đoạn II nguy cơ cao được phẫu thuật triệt căn và điều trị bổ trợ bằng capecitabine tại Bệnh viện K từ 2016 đến 2019.
3 Nhận xét một số biến chứng trên u lympho không biểu hiện tại đường tiêu hóa / Nguyễn Thị Thu Hường, Hoàng Mạnh Thắng // .- 2024 .- Tập 182 - Số 09 .- Tr. 112-117 .- 610
Nghiên cứu nhằm mục tiêu nhận xét một số biến chứng trên u lympho không Hodgkin biểu hiện tại đường tiêu hóa. Nghiên cứu mô tả được thực hiện trên 87 người bệnh u lympho không Hodgkin tại đường tiêu hoá, điều trị tại Bệnh viện K từ năm 2019 đến 2022.
4 Nhận xét kết quả xử trí sản khoa tiền sản giật tại Bệnh viện Bạch Mai / Nguyễn Thị Thu Phương, Nguyễn Tăng Diệu Tú, Nguyễn Thị Thùy Linh, Nguyễn Quang Hiếu // .- 2024 .- Tập 182 - Số 09 .- Tr. 118-126 .- 610
Nhằm mô tả đặc điểm và nhận xét xử trí sản khoa tiền sản giật tại bệnh viện Bạch Mai trong năm 2023, chúng tôi tiến hành nghiên cứu mô tả hồi cứu 113 thai phụ được chẩn đoán tiền sản giật được xử trí sản khoa tại khoa Bệnh viện Bạch Mai.
5 Tỷ lệ tử vong và một số yếu tố liên quan đến thời gian tử vong ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn / Tạ Thị Diệu Ngân, Huỳnh Thị Thảo // .- 2024 .- Tập 182 - Số 09 .- Tr. 127-135 .- 610
Nghiên cứu mô tả hồi cứu nhằm xác định tỷ lệ tử vong và yếu tố liên quan đến thời gian tử vong ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương từ 2017 - 2022. Sốc nhiễm khuẩn được chẩn đoán theo tiêu chuẩn Sepsis-3 và SSC năm 2016. Tử vong sớm là tử vong trong 3 ngày đầu sau nhập viện, tử vong muộn là sau 3 ngày.
6 Nghiên cứu độc tính bán trường diễn của viên nang cứng Tiêu thực Kim Linh trên thực nghiệm / Phạm Thị Vân Anh, Vũ Thị Ngọc Thanh, Đặng Thị Thu Hiên // .- 2024 .- Tập 182 - Số 09 .- Tr. 136-145 .- 615
Hội chứng rối loạn lipid máu là một trong các yếu tố nguy cơ quan trọng đối với sự hình thành và phát triển xơ vữa động mạch. Viên nang cứng Tiêu thực Kim Linh được xây dựng theo cơ sở lý luận của y học cổ truyền trong điều trị rối loạn lipid máu gồm 7 vị dược liệu. Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá độc tính bán trường diễn của Tiêu thực Kim Linh trên chuột cống trắng chủng Wistar. Chuột được chia làm 3 lô: chứng sinh học, 2 lô uống Tiêu thực Kim Linh với mức liều 0,42 g/kg/ngày và 1,26 g/kg/ngày trong 4 tuần liên tục. Chuột được lấy máu ở các thời điểm trước, sau 2 tuần và 4 tuần để đánh giá các chỉ số nghiên cứu. Giải phẫu bệnh gan thận được đánh giá khi kết thúc nghiên cứu.
7 Ảnh hưởng của viên hoàn TD0015 lên một số xét nghiệm sinh hóa máu và mô bệnh học gan, thận trên chuột cống trắng / Nguyễn Thị Thanh Hà, Nguyễn Thị Hương Liên, Phạm Thị Vân Anh, Đặng Thị Thu Hiên // .- 2024 .- Tập 182 - Số 09 .- Tr. 146-153 .- 615
Viên hoàn cứng TD0015 gồm các dược liệu có tác dụng chống viêm, giảm đau và ức chế phá hủy sụn khớp, cải thiện cấu trúc sụn trong thoái hóa khớp. Sản phẩm được phát triển hướng đến mục đích cải thiện triệu chứng của thoái hóa khớp theo đường uống. Nghiên cứu được tiến hành nhằm xác định ảnh hưởng lên chức năng gan, chức năng thận, mức độ tổn thương tế bào gan, mô bệnh học gan,thận của viên hoàn TD0015 trên chuột cống trắng. Động vật được uống nước và TD0015 liều 1,2 g/kg và 3,6 g/kg trong 90 ngày liên tục.
8 Tác dụng hạ glucose máu của cao chiết Sâm nam núi Dành trên chuột nhắt trắng bị đái tháo đường typ 2 / Mai Phương Thanh, Hồ Mỹ Dung, Phan Hồng Minh, Trần Thị Thu Trang // .- 2024 .- Tập 182 - Số 09 .- Tr. 154-163 .- 615
Nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá tác dụng hạ glucose máu của cao chiết Sâm nam núi Dành (SNND) trên chuột nhắt trắng chủng Swiss bị đái tháo đường typ 2 gây ra bởi chế độ ăn giàu chất béo kết hợp với streptozocin (STZ). Mô hình đái tháo đường dạng typ 2 trên chuột nhắt trắng được thực hiện bằng cách cho động vật ăn chế độ ăn giàu chất béo liên tục trong 8 tuần kết hợp với tiêm STZ liều duy nhất 100 mg/kg. Sau thời gian gây mô hình, chuột bị tăng đường huyết được uống cao chiết SNND liều 3,59 g/kg/ngày và 14,36 g/kg/ngày trong vòng 2 tuần.
9 Tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu của cao chiết lá ổi trên thực nghiệm / Phan Hồng Minh, Hồ Mỹ Dung, Lê Anh Tuấn, Nguyễn Thúc Thu Hương, Mai Phương Thanh // .- 2024 .- Tập 182 - Số 09 .- Tr. 164-171 .- 615
Nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá tác dụng hạ lipid máu của cao chiết lá ổi trên mô hình rối loạn lipid máu nội sinh và ngoại sinh. Trên mô hình gây rối loạn lipid máu theo cơ chế nội sinh, chuột nhắt trắng chủng Swiss được tiêm màng bụng poloxamer 407 liều duy nhất 200 mg/kg. Mô hình gây rối loạn lipid máu theo cơ chế ngoại sinh được tiến hành bằng cách cho chuột cống trắng chủng Wistar uống hỗn hợp dầu cholesterol trong 4 tuần liên tiếp. Tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu được đánh giá dựa trên sự thay đổi các chỉ số lipid trong huyết thanh.
10 Tác dụng chống lão hóa da của viên nang HA11 trên động vật thực nghiệm / Phạm Thị Vân Anh , Nguyễn Bội Hương, Vu Tkhan Kha, Nguyễn Thị Thanh Hà // .- 2024 .- Tập 182 - Số 09 .- Tr. 189-198 .- 615
Xã hội càng phát triển, nhu cầu làm đẹp, đặc biệt là trẻ hóa làn da ngày càng được quan tâm. Các sản phẩm chăm sóc da có nguồn gốc từ thiên nhiên đã và đang được nghiên cứu với nhiều ưu điểm như tính sẵn có, ít tác dụng không mong muốn, chi phí chấp nhận được mà hiệu quả không thua kém những sản phẩm y học hiện đại trên thị trường. Viên nang HA11 là chế phẩm phối hợp 5 thành phần gồm curcumin, Vừng đen, Diếp cá, Tía tô và Hồng sâm, đều là các thành phần tự nhiên đã được chứng minh tác dụng chống oxy hóa, chống viêm, tăng collagen. Đề tài được thực hiện để cung cấp bằng chứng khoa học về tác dụng chống lão hóa da đường uống của chế phẩm viên nang HA11 trên động vật thực nghiệm. Tác dụng chống lão hóa da được nghiên cứu trên mô hình gây lão hóa da bằng D-galactose ở chuột nhắt trắng chủng Swiss. Chuột được tiêm dưới da D-galactose liều 1000 mg/kg và uống viên nang HA11 liều 0,42 g/kg/ngày, liều 1,26 g/kg/ngày hoặc vitamin C liều 100 mg/kg hàng ngày trong 42 ngày liên tục.