Tiến hành nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả điều trị sau phẫu thuật lớn ở những bệnh nhân có nguy cơ tử vong cao theo thang điểm SORT (Surgical Outcome Risk Tool). Phương pháp nghiên cứu mô tả, tiến cứu trên 243 bệnh nhân sau phẫu thuật tại khoa Gây mê hồi sức và chống đau - Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, từ tháng 3/2023 đến tháng 8/2023, đánh giá tỷ lệ tử vong, tỷ lệ mắc các biến chứng sau mổ, tỷ lệ bệnh nhân nằm hồi sức sau mổ, thời gian nằm viện, thời gian nằm hồi sức của nhóm bệnh nhân có nguy cơ tử vong cao theo thang điểm SORT.
Giảm tiểu cầu (< 150 G/L) là một biểu hiện cận lâm sàng thường gặp trên bệnh nhân cấp cứu nói chung và nhiễm khuẩn huyết nói riêng. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá tỉ lệ mắc và các yếu tố liên quan đến tình trạng giảm tiểu cầu trên bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết trong vòng 24 giờ đầu nhập viện tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 01/2021 đến tháng 12/2023.
Hàng năm, hơn 300 triệu cuộc phẫu thuật được tiến hành trên thế giới, vì thế cần phân tầng chính xác nguy cơ của người bệnh. Nghiên cứu nhằm đánh giá giá trị của thang điểm SORT trên người bệnh Việt Nam trong tiên lượng biến chứng sau phẫu thuật lớn. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu tiến cứu mô tả trên 243 bệnh nhân phẫu thuật lớn tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ 1/4/ 2023 đến tháng 31/10/2023.
Nghiên cứu mô tả, tiến cứu được thực hiện trên 108 bệnh nhân phẫu thuật nội soi khớp gối tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 3/2023 đến tháng 8/2023. Bệnh nhân tham gia nghiên cứu được gây tê ống cơ khép bằng 15ml Ropivacain 0,375% trước mổ sau đó gây tê tuỷ sống để vô cảm phẫu thuật nội soi khớp gối, sau mổ bệnh nhân sẽ được theo dõi đau và sử dụng các thuốc giảm đau theo phác đồ.
Phẫu thuật kết hợp với hóa xạ trị trước phẫu thuật làm giảm tỷ lệ tái phát sau phẫu thuật. Đề tài nhằm mục tiêu đánh giá kết quả xa điều trị ung thư trực tràng giữa và thấp bằng phẫu thuật nội soi sau hóa xạ trị tiền phẫu. Nghiên cứu 62 bệnh nhân ung thư trực tràng giữa và thấp được điều trị bằng phẫu thuật nội soi và hóa/xạ tiền phẫu từ 1/2017 đến 8/2022.
Nghiên cứu thực hiện trên 98 bệnh nhân lần đầu được chẩn đoán là viêm tuyến giáp mạn tính Hashimoto với mục tiêu mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nhận xét kết quả điều trị ban đầu ở người bệnh viêm tuyến giáp mạn tính Hashimoto tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội.
Nghiên cứu nhằm đánh giá đáp ứng điều trị corticoid tĩnh mạch ở những bệnh nhân mắc bệnh mắt Basedow hoạt động, mức độ trung bình, nặng hoặc rất nặng dựa trên thang điểm CAS. Nghiên cứu tiến hành trên 13 bệnh nhân được điều trị corticoid tĩnh mạch từ tháng 8 năm 2022 đến tháng 12 năm 2023 tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Nghiên cứu can thiệp lâm sàng, không có nhóm chứng.
Nghiên cứu của chúng tôi được thực hiện với mục đích mô tả các đặc điểm lâm sàng và điện sinh lý thần kinh trong tổn thương thần kinh trụ đơn độc. Từ đó, phân tích mối liên quan giữa các đặc điểm lâm sàng với điện sinh lý thần kinh trong tổn thương dây thần kinh trụ đơn độc. Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 37 cánh tay bị bệnh của 32 người bệnh được chẩn đoán xác định tổn thương thần kinh trụ tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội và Bệnh viện Hữu Nghị từ tháng 7/20221 đến tháng 8/2022.
Viêm tinh hoàn, mào tinh hoàn là tình trạng gây ra đau đớn và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Lo âu không chỉ làm tăng mức độ đau cảm nhận mà còn ảnh hưởng đến khả năng đối phó bệnh và chất lượng cuộc sống chung. Vì vậy, chúng tôi thực hiện một nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 33 người bệnh nằm điều trị nội trú tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội để tìm hiểu đặc điểm rối loạn lo âu trên người bệnh viêm tinh hoàn, mào tinh hoàn.
Sùi mào gà (SMG) là bệnh lây truyền qua đường tình dục. Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu đánh giá các yếu tố nguy cơ làm tăng tỷ lệ mắc SMG tuy nhiên ở Việt Nam lại chưa nhiều nghiên cứu nói về chủ đề này. Do vậy, nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ gây mắc SMG.