CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 So sánh ẩn dụ ý niệm và hoán dụ ý niệm / Phạm Thị Hương Quỳnh // .- 2025 .- Số 1(363) .- Tr. 27-33 .- 400
Nghiên cứu về những điểm giống nhau và khác nhau giữa ẩn dụ ý niệm và hoán dụ ý niệm. Kết quả nghiên cứu sẽ cho thấy đặc trưng của hai phương thức tư duy này qua từng ví dụ cụ thể.
2 Ẩn dụ ý niệm “con người là thực vật” qua thành ngữ trong một số truyện ngắn, tiểu thuyết tiếng Việt (so sánh, đối chiếu với tiếng Anh) / Trần Thanh Dũ // .- 2025 .- Số 1(363) .- Tr. 43-52 .- 400
Nghiên cứu về thành ngữ từ góc nhìn của ngôn ngữ học tri nhận, nhất là khía cạnh ẩn dụ tri nhận, hiện đang là vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu ngôn ngữ học quan tâm vì nghiên cứu vấn đề này có thể giúp làm sáng tỏ ý nghĩa của thành ngữ cũng như đặc trưng văn hóa của mỗi quốc gia được thể hiện qua những thành ngữ này. Từ quan điểm này, và trên cơ sở các phương pháp miêu tả trên cơ sở kết hợp giữa phân tích định lượng và định tính, nghiên cứu này xem xét và phân tích vai trò của ẩn dụ ý niệm con người là thực vật được thể hiện quan thành ngữ được sử dụng trong truyện ngắn, tiểu thuyết Việt Nam, đối sánh với các tác phẩm văn học Anh-Mỹ, với mục tiêu nhằm khẳng định tầm quan trọng của chúng trong việc kiến tạo nghĩa hàm ẩn, tìm ra những điểm tương đồng và dị biệt về đặc trưng ngôn ngữ văn hoá giữa giữa các dân tộc nằm ẩn sâu trong các lớp thành ngữ được sử dụng trong các tác phẩm văn học.
3 Khảo sát tình hình sử dụng công nghệ dịch thuật của sinh viên ngành ngôn ngữ trong thời đại 4.0 / Hoàng Thanh Hương, Lê Minh Anh, Nguyễn Mai Ngân, Phùng Khánh Linh, Phạm Thị Thuý Hường // .- 2025 .- Số 1(363) .- Tr. 61-70 .- 400
Trong bài viết này, nhóm tác giả sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, khảo sát tình hình sử dụng công nghệ dịch thuật của sinh viên ngành ngôn ngữ thuộc ba trường là Trường Đại học Ngoại thương, Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN và Trường Đại học Hà Nội. Kết quả nghiên cứu sẽ phản ánh thực trạng sử dụng, đánh giá hiệu quả sử dụng ở ba khía cạnh tính năng, hiệu suất và chất lượng bản dịch, đồng thời chỉ ra một số hạn chế khác về thiết kế của công nghệ dịch thuật. Kết quả nghiên cứu này sẽ giúp các nhà phát triển công nghệ nắm bắt thực trạng, tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng và tối ưu hoá hiệu suất của công nghệ dịch thuật trong quá trình học tập và làm việc của người học.
4 Giải mã chùm thơ thiền của triều tâm ảnh từ phương thức sáng tạo kí hiệu thẩm mĩ / Hồ Văn Hải // .- 2025 .- Số 1(363) .- Tr. 136-142 .- 400
Từ góc nhìn của quá trình sáng tạo kí hiệu thẩm mĩ, bài thơ như là một phức thể ý nghĩa được cấu thành từ những đơn vị ngôn từ dưới sự sáng tạo công phu của nhà nghệ sĩ. Việc giải mã chùm thơ thiền của Triều Tâm Ảnh bằng thao tác phân tích cấu trúc nghĩa tố của từng kí hiệu sẽ làm rõ thêm các thao tác tư duy trong ba cấp độ lập mã để tạo ra chất liệu cơ bản cho một bài thơ. Quá trình này cũng góp phần làm hoàn thiện thêm bộ công cụ lí thuyết trong nghiên cứu ngôn ngữ thơ nói chung, thơ tiếng Việt nói riêng.
5 Giá trị di sản hán nôm của dân tộc Dao ở Tuyên Quang trong việc giảng dạy hán nôm cho người dân tộc thiểu số / Nguyễn Văn Bộ // .- 2025 .- Số 1(363) .- Tr. 148-154 .- 400
Nghiên cứu về giá trị di sản Hán Nôm của dân tộc Dao ở Tuyên Quang trong việc giảng dạy chữ Nôm cho người dân tộc thiểu số chủ yếu tập trung nghiên cứu ba tác phẩm Tuyên Quang tỉnh Yên Sơn phủ bạch quần man thư 宣光省安山府白裙蠻書, Tuyên Quang tỉnh Chiêm Hóa châu các chủng man thư 宣光省占化州各種蠻書, Tuyên Quang tỉnh Hàm Yên châu bạch quần man thư 宣光省咸安州白裙蠻書 để thấy được giá trị văn bản học, giá trị nội dung và đặc điểm của nó trong việc giảng dạy chữ Hán Nôm cho người dân tộc thiểu số.
6 Tính lưỡng khả của từ “thì’ trong Tiếng Việt / Đinh Văn Đức // .- 2024 .- Số 9(358) .- Tr. 154-156 .- 400
Có thể nhận xét rằng “thì” vốn có chức năng của từ nối nhưng chính việc làm tác tử phân giới Đề và Thuyết đã làm xuất hiện nét nghĩa tình thái nhằm đồng thời nhấn mạnh vào ý nghĩa sự thể trong câu/ phát ngôn. Điều đó giải thích rằng tuy là một Liên từ nhưng vì sao “thì” có tần suất xuất hiện cao nhất trong số các hư từ tiếng Việt ở trong câu.
7 Địa danh trong tiến trình lịch sử / Phạm Văn Tình // .- 2024 .- Số 9(358) .- Tr. 157-159 .- 910.01403
Tên riêng là một vấn đề hệ trọng và thiêng liêng. Tuy nhiên, tên riêng không phải là tổ hợp định danh “nhất thành bất biến”. Giống như mọi sự vật, hiện tượng, tên riêng ra đời, tồn tại và phát triển theo thời gian. Mỗi tên riêng có cuộc sống riêng. Có thể nói, tên riêng thuộc phạm trù lịch sử. Bài viết bàn về một số vấn đề liên quan tới sự thay đổi, điều chỉnh địa danh hành chính trong tiến trình lịch sử nhân chủ trương sắp xếp tên địa danh (huyện, xã) của Nhà nước ta.
8 Xây dựng chatbot từ điển ngôn ngữ gen Z hỗ trợ giáo dục kĩ năng giao tiếp số cho thanh thiếu niên / Lương Thị Hiền, Phạm Ngọc Minh, Đỗ Minh Trang, Nguyễn An Nguyên // .- 2024 .- Số 7(356) .- Tr. 5-18 .- 400
Nghiên cứu đặc điểm của ngôn ngữ Gen Z Việt Nam trên dữ liệu gồm 1.250 từ và 250 cụm từ được thu thập từ các nền tảng mạng xã hội và giao tiếp thực tế. Các từ ngữ được lập chỉ mục, gán nhãn đặc điểm về ý nghĩa, ngữ cảnh sử dụng, ví dụ và từ ngữ đối dịch tiếng Anh. Với dữ liệu này, bài viết đề xuất giải pháp xây dựng chatbot Từ điển ngôn ngữ Gen Z trên nền tảng Coze AI nhằm hỗ trợ giáo dục kĩ năng giao tiếp số cho thanh thiếu niên.
9 Một số vấn đề về thanh điệu trong các ngôn ngữ / Lê Thanh Hoà // .- 2024 .- Số 7(356) .- Tr. 27-35 .- 400
Thanh điệu là một đơn vị âm vị siêu đoạn tính, vừa có chức năng từ vựng, vừa có thể có chức năng ngữ pháp. Số thanh của một ngôn ngữ cần được xem xét trong cùng một môi trường đồng nhất, và các thanh khác nhau có thể xác lập được các đơn vị khác nghĩa nhau. Tuỳ theo đặc điểm của Thanh điệu mà sử dụng một trong hai bộ kí hiệu IPA phù hợp. Bên cạnh hai bộ kí hiệu IPA (2020), cách miêu tả Thanh điệu bằng các số rất có ý nghĩa trong nghiên cứu ngữ âm học khí cụ, đặc biệt đối với NNÂĐ.
10 Qua, sang trong tri nhận và biểu đạt không gian, thời gian / Lê Thị Cẩm Vân // .- 2024 .- Số 7(356) .- Tr. 45-55 .- 400
Trong tiếng Việt, có những trường hợp qua có thể thay thế cho sang và ngược lại. Tuy vậy giữa chúng vẫn có những điểm khác biệt. Bài báo này hướng đến làm sáng tỏ những điểm giống và khác nhau giữa qua và sang trong tri nhận và biểu đạt không gian, thời gian, tập trung vào các bình diện cấu trúc tham tố, phối cảnh chuyển động, quy chiếu, sự chuyển khung từ không gian sang thời gian của các từ hữu quan. Những điểm khác nhau được chỉ ra giúp làm sáng tỏ vì sao qua và sang cùng tồn tại dù điểm giống nhau giữa chúng là rất lớn.