CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Mô hình phân tích khả năng chịu lực của cột bê tông cốt thép kể đến sự mất ổn định cốt thép dọc / Nguyễn Đăng Nguyên // .- 2024 .- Tháng 10 .- Tr. 100-104 .- 690
Đề xuất mô hình tính toán đường cong tải trọng ngang chuyển vị của cột bê tông cốt thép kể đến hiện tượng mất ổn định của cốt thép dọc. Thí nghiệm của bốn cột bê tông cốt thép được sử dụng để đánh giá độ chính xác của mô hình dự báo. Kết quả cho thấy mô hình đề xuất dự báo khá tốt đường cong tải trọng ngang chuyển vị so với dữ liệu thực nghiệm.
2 Một số tính chất cơ lý của bê tông sử dụng cao su từ lốp xe thải thay thế một phần cốt liệu mịn / Trịnh Thị Hiền, Phạm Thái Hoàn, Bùi Thanh Minh // .- 2024 .- Tháng 10 .- Tr. 105-109 .- 690
Trình bày kết quả thực nghiệm về một số tính chất cơ lý của bê tông cao su làm tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo để phát triển một loại vật liệu sử dụng trong các kết cấu có khả năng chịu tải trọng va đập và tải trọng nổ.
3 Tính toán cốt thép liên kết giữa hai lớp bê tông đổ khác thời điểm / Nguyễn Minh Thu, Lê Việt Dũng, Dương Văn Hai, Nguyễn Đăng Nguyên // .- 2023 .- Tháng 10 .- Tr. 110-114 .- 690
Nghiên cứu ứng xử cắt tại bề mặt tiếp xúc giữa hai lớp bê tông đổ khác thời điểm (bê tông khối lớn hoặc bê tông cần gia cố) để đảm bảo yêu cầu chịu lực theo một tiêu chuẩn đang hiện hành trên thế giới và mô phỏng bằng phần mềm phần tử hữu hạn phân tích kết cấu ABAQUS.
4 Giảm thiểu ngập úng cho các đô thị vùng Đồng bằng sông Hồng trong điều kiện biến đổi khí hậu đảm bảo phát triển bền vững / Chu Văn Hoàng // .- 2024 .- Tháng 10 .- Tr. 116-119 .- 363
Tìm hiểu thực trạng, các nguyên nhân, các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu để đưa ra giải pháp tổng thể nhằm giảm thiểu ngập úng cho đô thị đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển bền vững cho các đô thị vùng Đồng bằng sông Hồng.
5 Mô hình xử lý chất thải rắn hữu cơ tại nguồn nhằm giảm thiểu phát thải khí nhà kính gây biến đổi khí hậu / Nguyễn Thị Thu Hà // .- 2024 .- Tháng 10 .- Tr. 128-131 .- 363
Nghiên cứu mô hình xử lý chất thải rắn hữu cơ hiệu quả ngay tại nguồn phát sinh với mục tiệu vừa giảm thiểu biến đổi khí hậu, vừa tạo ra các sản phẩm có giá trị, phù hợp chiến lược kinh tế tuần hoàn và hướng tới phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050.
6 Đánh giá tiềm năng sản xuất khí sinh học từ phế phụ phẩm ngành chế biến rau quả tại Việt Nam / Phạm Văn Doanh // .- 2024 .- Tháng 10 .- Tr. 132-135 .- 570
Đưa ra đánh giá tiềm năng thu khí sinh học từ các phế phụ phẩm ngành chế biến rau quả tại Việt Nam để thấy được tiềm năng của sản xuất khí sinh học cũng như tiềm năng lợi ích kinh tế, môi trường nếu chúng ta tận dụng tốt nguồn tài nguyên dư thừa này.
7 Mô hình khai thác, sử dụng hè phố để phát triển du lịch, kinh tế đô thị bền vững tại Thủ đô Hà Nội / Thân Đình Vinh, Nguyễn Thị Bích // .- 2024 .- Tháng 10 .- Tr. 140-144 .- 363
Đưa ra thực trạng khai thác, sử dụng hè phố để phát triển du lịch, kinh tế đô thị bền vững tại thủ đô Hà Nội; một số nguyên tắc, tiêu chí đề xuất mô hình khai thác, sử dụng hè phố để phát triển du lịch, kinh tế đô thị bền vững tại thủ đô Hà Nội.
8 Giải pháp tái sử dụng tro từ lò đốt chất thải rắn sinh hoạt để sản xuất gạch không nung phục vụ trong Quân đội ở Việt Nam / Nghiêm Vân Khanh, Vũ Hoàng Hiệp, Nguyễn Thị Thảo // .- 2024 .- Tháng 10 .- Tr. 145-149 .- 363
Trình bày kết quả của nhóm nghiên cứu về tình hình phát sinh tro từ đốt chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam, trên cơ sở các phân tích đặc điểm, thành phần tính chất của tro và công nghệ sản xuất gạch không nung hiện nay để đánh giá tiềm năng phù hợp của việc tái sử dụng tro từ quá trình đốt chất thải rắn sinh hoạt làm gạch không nung.
9 Thông số tính toán bể lọc vật liệu lọc nổi tự rửa, lọc nước mặt có sử dụng chất keo tụ / Nguyễn Thanh Phong // .- 2024 .- Tháng 10 .- Tr. 160-164 .- 624
Đưa ra các thông số cơ bản, làm cơ sở cho việc tính toán thiết kế bể lọc vật liệu lọc nổi tự rửa và các số liệu thực nghiệm đối với nguồn nước mặt có trộn hóa chất keo tụ, để bể lọc vật liệu lọc nổi có được ứng dụng rộng rãi hơn trong thực tiễn sản xuất.
10 Xử lý lindan trong nước bằng hấp phụ sử dụng vật liệu nano nhôm hydroxit biến tính bề mặt / Nguyễn Thị Hằng, Lê Thanh Sơn, Dương Thị Thanh Xuyến, Nguyễn Thị Hồng Liễu, Phạm Tiến Đức // .- 2024 .- Tháng 10 .- Tr. 165-169 .- 540
Nghiên cứu biến tính bề mặt của nhôm hydroxit bằng chất hoạt động bề mặt mang điện âm như sodium dodecyl sulfate (SDS) hoặc chất hoạt động bề mặt mang điện dương như cetyl trimetylammonium bromua (CTAB) thân thiện với môi trường để tạo thành một vật liệu hấp phụ hiệu năng cao đã rất thành công để xử lý nhiều chất vô cơ và hữu cơ ô nhiễm [3, 15, 16].