CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nghiên cứu bài toán tối ưu đa mục tiêu giàn thép phi tuyến xét đến tần số dao động riêng / Trần Trung Hiếu // .- 2024 .- Tháng 12 .- Tr. 102-105 .- 690
Bài báo giới thiệu một phương pháp tối ưu hóa cho dàn thép dưới nhiều tổ hợp tải trọng khác nhau, đồng thời xem xét các điều kiện ràng buộc liên quan đến tần số dao động riêng.
2 Sự chia tải trọng của bè và cọc trong móng bè cọc / Võ Văn Đấu, Võ Phán, Trần Văn Tuần, Trần Nhật Lâm, Huỳnh Mỹ Dung // .- 2024 .- Tháng 12 .- Tr. 112-117 .- 690
Nghiên cứu đánh giá sự chia tải theo số lượng cọc, khoảng cách và kích thước bè qua thí nghiệm mô hình và đối sánh với phương pháp số trường hợp 1 cọc đơn, nhóm cọc 2x2 và nhóm cọc 3x3.
3 Nghiên cứu quá trình cắt đất đá của choòng khoan lắp trên máy khoan xoay / Trần Đức Hiếu // .- 2024 .- Tháng 12 .- Tr. 118-120 .- 690
Búa khoan tạo ra lực va đập và mô men quay choòng khoan trong quá trình khoan. Quá trình cắt đất đá bằng choòng khoan lắp trên máy khoan xoay là một quy trình phức tạp và chủ yếu được sử dụng trong công nghiệp khoan đá và khoan khoáng sản. Bài viết trình bày quá trình cắt đất đá của choòng khoan lắp trên máy khoan xoay.
4 Phenol biological treatment in wastewater by laboratory scale = Xử lý phenol trong nước thải bằng công nghệ sinh học ở quy mô phòng thí nghiệm / Le Ngoc Thuan, Vu Thi Mai // .- 2024 .- Tháng 12 .- P. 128-130 .- 363
Experiments used an aerobic-activated sludge reactor to investigate the removal of phenol and formaldehyde from wastewater on a laboratory scale. An activated sludge reactor module with a volume of 70 L, starts up with 10 hours of hydraulic retention time pH value in the range of 6.8-7, the DO in the anoxic compartment is always less than 0.5 mg/L, in the aerobic compartment between the values of 3.0 and 4.5 mg / L. The results showed that the activated sludge after the start-up process was stable with MLSS 2800 mg/L to 3170 (mg/L), sludge volume index (SVI30) was 156.7 ml/g, and activated sludge showed good sedimentation ability.
5 Thực trạng và giải pháp quản lý không gian ngầm tại TP. Hồ Chí Minh : trường hợp nghiên cứu điển hình tại Quận 1 / Trương Võ Công Dung, Phan Nhựt Duy, Nguyễn Lâm // .- 2024 .- Tháng 12 .- Tr. 131-137 .- 690
Thông qua bài học kinh nghiệm quản lý của một số đô thị trên thế giới, cùng các phân tích thực trạng phát triển không gian ngầm cho khu vực nghiên cứu điển hình tại Quận 1, TP.HCM, bài viết nghiên cứu thực trạng quản lý phát triển không gian ngầm, từ đó đề xuất một số giải pháp quản lý mang tính chiến lược nhằm giúp địa phương khai thác các tiềm năng phát triển.
6 Nhận diện giá trị di sản kiến trúc công trình công cộng các làng nghề truyền thống tại Hà Nội / Lê Trịnh Hồng Đức // .- 2024 .- Tháng 12 .- Tr. 138-144 .- 720
Tập trung nhận diện ra các giá trị di sản kiến trúc công trình công cộng các làng nghề truyền thống của Hà Nội. Từ đó làm cơ sở phục vụ cho công tác quản lý nghiên cứu bảo tồn, giữ gìn và quản lý các công trình di sản kiến trúc tại các làng nghề truyền thống tại Hà Nội trong thời gian tới.
7 Nghiên cứu tối ưu hoá tiết diện cột chống tạm trong thi công tầng hầm bằng phương pháp Topdown / Hồ Ngọc Khoa, Lê Đình Tiến, Phạm Nguyễn Vân Phương, Cao Duy Hưng, Lê Ngọc Thanh // .- 2024 .- Tháng 12 .- Tr. 145-149 .- 690
Đưa ra công cụ tối ưu tiết diện cột chống tạm, hướng đến hiệu quả về mặt kinh tế cho dự án. Kết quả bài báo đã xây dựng công cụ tối ưu cột chống tạm hiệu quả bằng thuật toán tiến hoá vi phân (DE) được xây dựng trên phần mềm Python dễ dàng cài đặt và sử dụng cho người dùng.
8 Xác định tải trọng gió tác dụng lên nhà công nghiệp một tầng theo TCVN 2737:2023 / Trần Tấn Huy, Trần Quốc Toàn // .- 2025 .- Tháng 1 .- Tr. 115-117 .- 690
Bài báo phân tích, giải thích và lập nên quy trình kèm các vấn đề cần lưu ý khi áp dụng tiêu chuẩn mới xác định tải trọng gió lên nhà công nghiệp một tầng.
9 Cao độ san nền nhìn từ góc độ quy hoạch theo điều chỉnh quy hoạch chung đô thị mới Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai / Phan Tiến Tâm // .- 2024 .- Tháng 1 .- Tr. 118-123 .- 711
Đưa ra thực trạng cao độ nền xây dựng và tình hình ngập úng tại huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. Từ đó tác giả tính toán, đề xuất cao độ nền xây dựng khống chế sao cho phù hợp với định hướng phát triển bền vững của đô thị, tạo ra điều kiện tốt nhất cho việc tiêu thoát nước đô thị góp phần giảm thiểu những tác động của biến đổi khí hậu - mực nước biển dâng lên các hoạt động của đô thị trong tương lai.
10 Một số giải pháp chuẩn bị kỹ thuật góp phần giảm thiểu tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu đến xây dựng các điểm dân cư vùng Trung du miền núi phía Bắc / Nguyễn Hồng Tiến, Nguyễn Lân Quảng // .- 2025 .- Tháng 1 .- Tr. 124-127 .- 690
Bài viết tổng hợp, chia sẻ các thông tin liên quan đến vùng, các thiên tai, tác động biến đổi khí hậu đồng thời đề xuất một số giải pháp về chuẩn bị kỹ thuật góp phần giảm thiểu các tác động đến việc xây dựng các điểm dân cư tại vùng này.