CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Đánh giá kết quả bước đầu phẫu thuật cắt mảng xơ và ghép bằng tĩnh mạch chủ đồng loài điều trị bệnh xơ cứng vật hang dương vật / Bùi Văn Quang, Nguyễn Quang, Phạm Hữu Lư // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 652-662 .- 610
Nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả bước đầu của phẫu thuật cắt mảng xơ và ghép bằng tĩnh mạch chủ đồng loài trong điều trị xơ cứng vật hang dương vật tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Thiết kế nghiên cứu can thiệp lâm sàng không nhóm chứng, đánh giá trước và sau phẫu thuật trên 15 bệnh nhân được phẫu thuật từ 10/2022 đến 02/2024. Tuổi trung bình là 58,07 ± 9,9. Hầu hết bệnh nhân có cong dương vật sang trái và/hoặc lên trên (86,67%). Độ cong trung bình trước mổ là 51,67 ± 6,73°, giảm còn 6,67 ± 4,08 sau mổ 6 tháng. Thời gian phẫu thuật trung bình 106,87 ± 12,2 phút; thời gian theo dõi 19,87 ± 4,36 tháng. Điểm IIEF-5 sau 6 tháng đạt 19,2 ± 1,27. Không ghi nhận trường hợp thải mảnh ghép. Kết quả bước đầu cho thấy phương pháp này có tính khả thi, giúp cải thiện rõ độ cong dương vật, với tính an toàn chấp nhận được. Tuy nhiên, do cỡ mẫu còn nhỏ và vật liệu ghép còn mới, cần có thêm các nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn, thời gian theo dõi dài hơn và thiết kế phù hợp hơn để đánh giá đầy đủ hiệu quả và độ an toàn lâu dài của phương pháp.
2 Đặc điểm tỷ số ApoB/ApoA1 ở bệnh nhân cao tuổi mắc hội chứng động mạch vành cấp / Phạm Huỳnh Minh Trí, Trần Viết An, Nguyễn Văn Tân // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 663-673 .- 610
Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 438 bệnh nhân ≥ 60 tuổi mắc hội chứng động mạch vành cấp (HCĐMVC) điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang từ 01/2024 đến 01/2026 nhằm khảo sát đặc điểm tỷ số ApoB/ApoA1 và các yếu tố liên quan. Trung vị tỷ số ApoB/ApoA1 là 0,78 (0,59 – 0,97). Tỷ số này cao hơn có ý nghĩa thống kê ở nhóm tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu, suy tim mạn, tiền sử đột quỵ não và khác biệt giữa ba thể lâm sàng của HCĐMVC. Sau hiệu chỉnh trong mô hình hồi quy tuyến tính đa biến và đa kiểm định, tỷ số ApoB/ApoA1 còn liên quan có ý nghĩa thống kê với tuổi (β = -0,058; p-FDR < 0,001), tăng huyết áp (β = 0,081; p-FDR = 0,024), suy tim mạn (β = 0,212; p-FDR < 0,001), đột quỵ não (β = 0,194; p-FDR < 0,001), nhồi máu cơ tim không ST chênh lên (β = 0,110; p-FDR = 0,024) và hs-CRP (β = 0,098; p-FDR < 0,001). Kết quả này cho thấy ApoB/ApoA1 có thể là một dấu ấn bổ sung trong đánh giá nguy cơ tim mạch chuyển hóa ở bệnh nhân cao tuổi mắc HCĐMVC.
3 Mối liên quan giữa một số allele HLA lớp I và lớp II với mức độ hoạt động của viêm khớp vảy nến / Nguyễn Thị Lệ Thủy, Đinh Hữu Nghị, Lê Đình Tùng // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 674-681 .- 610
Nghiên cứu mô tả cắt ngang này đánh giá mối liên quan giữa một số allele HLA lớp I và II với mức độ hoạt động bệnh, thực hiện trên 61 người bệnh được chẩn đoán viêm khớp vảy nến theo tiêu chuẩn CASPAR, khám và điều trị tại Bệnh viện Da liễu Trung ương từ tháng 10/2023 đến tháng 6/2024. HLA được xác định bằng giải trình tự gen thế hệ mới. Mức độ hoạt động bệnh được đánh giá bằng các chỉ số DAPSA, VAS, CRP, số khớp sưng và đau, so sánh giữa nhóm có và không mang allele HLA. Kết quả cho thấy HLA-B*51 liên quan với số khớp đau và điểm VAS thấp hơn, đồng thời giảm tỷ lệ DAPSA >14. HLA-DRB1*16 liên quan đến điểm đau VAS thấp hơn, trong khi HLA-DQB1*03 liên quan đến điểm đau cao hơn. HLA-C*06, HLA-DPB1*104 và HLA-DQB1*03 liên quan với CRP thấp hơn. Các allele HLA-DPB1*26 và HLA-DRB1*08 liên quan đến số khớp sưng cao hơn, trong khi HLA-DRB1*11 liên quan đến số khớp sưng thấp hơn.
4 Đặc điểm căn nguyên vi sinh và kết quả điều trị tiêu chảy nhiễm khuẩn kéo dài ở trẻ từ 6 đến 24 tháng tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương / Phạm Thị Thanh Nga, Phùng Thị Bích Thủy, Đỗ Thị Huyền, Trịnh Thị Hương, Nguyễn Thị Thùy Trang, Nguyễn Thị Việt Hà // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 682-693 .- 610
Tiêu chảy nhiễm khuẩn kéo dài là tình trạng nhiễm trùng đường tiêu hóa kéo dài trên 14 ngày. Nghiên cứu tiến cứu trên 132 trẻ từ 6 đến 24 tháng tuổi mắc tiêu chảy nhiễm khuẩn kéo dài, điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 8/2023 đến tháng 9/2025. Kết quả nuôi cấy phân cho tỷ lệ dương tính thấp, với Escherichia coli và Salmonella enterica subsp. enterica lần lượt là 9,8% và 5,3%. Real-time PCR đa mồi phát hiện tác nhân vi khuẩn (25,8%) và virus (22,7%); chủ yếu gồm Clostridium difficile (tcdA/tcdB), Campylobacter spp., Escherichia coli và Norovirus GI/GII. Bệnh nhân chủ yếu được điều trị kháng sinh Ceftriaxone. Sữa không lactose được sử dụng phổ biến nhất; tỷ lệ sử dụng sữa thủy phân hoàn toàn tăng từ 6,8% lên 28,0%. Sau điều trị, số lần tiêu chảy giảm từ 6,10 ± 2,74 xuống 1,63 ± 0,77 lần/ngày; tỷ lệ phân nhầy giảm từ 71,2% xuống 8,3% và không còn máu trong phân. Kết quả cho thấy real-time PCR đa mồi giúp tăng khả năng phát hiện tác nhân so với cấy phân và ghi nhận cải thiện lâm sàng và xét nghiệm sau điều trị nội trú.
5 Mô tả biến đổi chức năng thận và khảo sát một số yếu tố liên quan sau can thiệp nội mạch ở bệnh nhân bệnh động mạch chi dưới / Nguyễn Duy Tân, Lâm Thảo Cường, Nguyễn Mạnh Hùng // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 694-701 .- 610
Trong nghiên cứu hồi cứu mô tả loạt ca trên 35 bệnh nhân thiếu máu chi dưới mạn tính đe dọa chi được can thiệp nội mạch tại Bệnh viện Thống Nhất từ 01/2025 đến 03/2025, chúng tôi ghi nhận creatinin huyết thanh và eGFR trong vòng 24 giờ trước thủ thuật và khoảng 24 giờ sau can thiệp có sử dụng iodixanol, đồng thời khảo sát bước đầu một số yếu tố liên quan với biến đổi chức năng thận sau thủ thuật. Kết quả cho thấy tỷ lệ tổn thương thận cấp sớm trong 24 giờ liên quan thuốc cản quang là 5,7%, trong khi tỷ lệ CA-AKI Moderate là 14,3%. Ở phân tích so sánh hai nhóm, nhóm có CA-AKI Moderate có eGFR nền thấp hơn nhóm không có biến cố nhưng mối liên quan này không đạt ý nghĩa thống kê trong mô hình hồi quy Firth đơn biến. Nhìn chung, biến đổi chức năng thận sớm sau can thiệp nội mạch cần được lưu ý ở bệnh nhân CLTI được can thiệp nội mạch. Do cỡ mẫu nhỏ, số biến cố ít và thời gian theo dõi ngắn, các kết quả cần được diễn giải chủ yếu theo hướng mô tả và gợi ý giả thuyết.
6 Thực trạng tiêm vắc xin phòng một số bệnh truyền nhiễm của sinh viên y khoa Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên giai đoạn 2022 - 2025 / Nguyễn Thị Quyên, Hoàng Diệu Hương Linh, Nguyễn Tiến Hưng, Trần Thế Hoàng, Bùi Hồng Việt, Nguyễn Trà My // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 702-713 .- 610
Tiêm chủng vắc xin là biện pháp phòng bệnh đặc hiệu giúp cơ thể tạo miễn dịch chủ động nhân tạo phòng các bệnh truyền nhiễm. Nghiên cứu cắt ngang khảo sát trực tiếp trên 1195 sinh viên Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên nhằm mô tả thực trạng tiêm vắc xin phòng một số bệnh truyền nhiễm của sinh viên y khoa giai đoạn 2022 - 2025. Kết quả cho thấy tỷ lệ tiêm rất cao với vắc xin COVID-19 (97,4%), các vắc xin khác có tỷ lệ tiêm thấp như Cúm, viêm gan B, HPV (dưới 30%). Đặc biệt tỉ lệ tiêm các vắc xin như Tả, Thương hàn, Phế cầu, Viêm gan A, Não mô cầu đều rất thấp (dưới 10%). Yếu tố liên quan đến tiêm chủng bao gồm đặc điểm cá nhân, yếu tố kinh tế xã hội và khả năng tiếp cận dịch vụ. Việc triển khai các chương trình tiêm chủng tích hợp trong trường học, kết hợp với tăng cường truyền thông giáo dục sức khỏe và chính sách hỗ trợ chi phí là cần thiết nhằm nâng cao tỷ lệ bao phủ vắc xin trong nhóm sinh viên y khoa
7 Ảnh hưởng của gemcitabine lên xâm lấn và biểu hiện E-Cadherin của tế bào ung thư đường mật trong gan / Nguyễn Thị Mai Ly // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 714-721 .- 610
Khảo sát tác động của Gemcitabine lên đặc tính xâm lấn và biểu hiện E-Cadherin của tế bào ung thư đường mật trong gan. Tế bào ung thư đường mật trong gan kháng Gemcitabine (SZ1-G28) được tạo lập và duy trì tại phòng nghiên cứu. Đặc tính xâm lấn được so sánh giữa tế bào kháng và không kháng (SZ1-P) khi có và không có Gemcitabine bằng thí nghiệm xâm lấn. Biểu hiện của E-Cadherin của SZ1-G28 và SZ1-P được đánh giá bằng thử nghiệm western blot. SZ1-G28 tăng xâm lấn so với tế bào không kháng. Gemcitabine 20 µg/mL thúc đẩy sự xâm lấn của tế bào SZ1-P. Hơn nữa, SZ1-G28 giảm biểu hiện của E-Cadherin so với tế bào SZ1-P. Kháng Gemcitabine và điều trị bởi Gemcitabine làm tế bào ác tính và linh hoạt hơn, gây tăng xâm lấn tế bào ung thư đường mật trong gan. Đồng thời, biểu hiện của E-Cadherin giảm ở tế bào SZ1-G28, so với SZ1-P. Kết quả gợi ý rằng kháng và điều trị với Gemcitabine làm tế bào ung thư đường mật trong gan trở nên ác tính hơn trên thực nghiệm, liên quan đến sự giảm biểu hiện của E-Cadherin.
8 Đánh giá hiệu năng mô hình Gail điều chỉnh và Gail-Rosner-Colditz trong dự báo nguy cơ ung thư vú tại Việt Nam / Trần Thị Thanh Hương, Lưu Ngọc Minh, Nguyễn Hương Giang, Bùi Thị Oanh // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 722-729 .- 610
Nghiên cứu hồi cứu 31.016 phụ nữ tham gia sàng lọc ung thư vú, ghi nhận 19 trường hợp ung thư vú, nhằm đánh giá hiệu năng của mô hình Gail điều chỉnh và mô hình kết hợp Gail-Rosner-Colditz. Dữ liệu được chia ngẫu nhiên bằng phương pháp lấy mẫu phân tầng thành tập huấn luyện 60% và tập kiểm tra 40%; mất cân bằng dữ liệu được xử lý bằng giảm mẫu ngẫu nhiên kết hợp SMOTE. Hiệu năng được đánh giá bằng ROC-AUC, PR-AUC và chỉ số Brier; các yếu tố liên quan với nguy cơ mắc ung thư vú được phân tích bằng hồi quy logistic phạt Firth. Mô hình kết hợp làm tăng ROC-AUC ở cả ba thuật toán; Weighted Kernel Logistic Regression đạt ROC-AUC cao nhất 0,662 ± 0,062. Tuổi có liên quan với nguy cơ mắc ung thư vú, trong khi sinh 2 con và sinh 3 con có liên quan với giảm nguy cơ mắc so với nhóm chưa sinh con. Mô hình kết hợp Gail-Rosner-Colditz cho hiệu năng dự báo cao hơn mô hình Gail điều chỉnh, nhưng giá trị dự báo vẫn còn hạn chế do số biến cố thấp.
9 Đáp ứng sớm sau điều trị I-131 ở trẻ em ung thư tuyến giáp thể biệt hóa và giá trị tiên lượng của thyroglobulin / Đỗ Thị Hằng Na, Phạm Lâm Sơn, Nguyễn Quang Toàn, Nguyễn Thế Tân, Lê Quang Hiển, Phạm Văn Thái // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 730-738 .- 610
Đánh giá đáp ứng sớm sau điều trị I-131 lần đầu và xác định giá trị tiên lượng của nồng độ Thyroglobulin (Tg) kích thích trước điều trị ở bệnh nhi ung thư tuyến giáp thể biệt hóa. Nghiên cứu trên 50 người bệnh dưới 18 tuổi điều trị tại bệnh viện K từ tháng 11/2019 đến tháng 2/2026. Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn sau điều trị I-131 lần đầu là 34,0%. Nồng độ Tg kích thích trước điều trị có liên quan với kết quả điều trị, xu hướng giảm rõ rệt tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn khi Tg tăng (p < 0,001). Phân tích hồi quy đa biến xác định Tg là yếu tố dự báo độc lập đối với đáp ứng. Phân tích ROC cho thấy Tg có khả năng phân biệt tốt giữa các nhóm đáp ứng (AUC = 0,882; 95% CI: 0,791 - 0,974), với ngưỡng cắt tối ưu 7,30 ng/mL (độ nhạy 88,2%, độ đặc hiệu 69,7%). Nồng độ Tg kích thích trước điều trị là yếu tố tiên lượng có giá trị trong dự đoán đáp ứng sớm sau I-131 ở trẻ em ung thư tuyến giáp thể biệt hóa.
10 Đặc điểm tác nhân vi sinh và tình trạng đồng nhiễm ở trẻ em tiêu chảy tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội / Lâm Thị Bích Ngọc, Trần Minh Châu // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 739-746 .- 610
Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên mẫu phân lỏng của 81 bệnh nhi có triệu chứng tiêu chảy điều trị tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 01/2025 đến tháng 07/2025. Kết quả tỷ lệ dương tính với ít nhất một tác nhân là 88,9%, tỷ lệ đồng nhiễm là 48,6%. Rotavirus (32,1%) và Norovirus GI/GII (21,0%) là tác nhân virus được phát hiện hàng đầu. Tác nhân vi khuẩn được phát hiện hàng đầu là enteropathogenic Escherichia coli (EPEC; 25,9%) và enteroaggregative Escherichia coli (EAEC; 19,8%), chủ yếu được ghi nhận dưới dạng đồng nhiễm, cụ thể 14/15 ca dương tính với gen eaeA và 18/20 ca với gen aggR. Ngược lại, các tác nhân xâm nhập như Salmonella spp. chủ yếu gây nhiễm đơn với tỷ lệ cao hơn (66,7%). Các tổ hợp đồng nhiễm 3 tác nhân trở lên xuất hiện thường xuyên, trong đó đồng nhiễm virus – vi khuẩn chiếm ưu thế (23/35), điển hình là tổ hợp Rotavirus kết hợp EPEC và EAEC. Kỹ thuật Real-time PCR đa mồi kết hợp với phân tích giá trị Ct có thể hỗ trợ diễn giải kết quả trong bối cảnh lâm sàng; tuy nhiên, việc phiên giải giá trị Ct cần hết sức thận trọng và chỉ nên được dùng để tham khảo bổ sung khi phân tích.