CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Phát triển tín dụng nhà ở cho người có thu nhập trung bình và thấp / Nguyễn Thị Minh Hương // .- 2020 .- Số 06(43) .- Tr. 112-121 .- 332
Phân tích thực trạng tín dụng nhà ở bằng phương pháp định tính, từ đó đánh giá kết quả đạt được, nguyên nhân của những tồn tại, làm cơ sở khoa học để đề xuất giải pháp phát triển tín dụng nhà ở cho người có thu nhập trung bình và thấp.
2 Mô hình kết nối các hệ thống camera trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng / Nguyễn Quang Thanh, Trần Quốc Huy, Trần Thanh Trúc // .- 2020 .- Số 05(42) .- Tr. 3-19 .- 621
Nghiên cứu về hiện trạng của các hệ thống CCTV (Closet Circuit Television- camera giám sát cỡ lớn) lớn hiện có trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, thực hiện việc đánh giá những tồn tại hạn chế để từ đó đề xuất mô hình kết nối các hệ thống này với nhau.
3 A sequential piecewise linear regression model for data analysis developed with Visual C# .NET / Tran Xuan Linh, Hoang Nhat Duc // .- 2020 .- No. 05(42) .- P. 20-25 .- 005
This study develops a software program used for nonlinear data analysis based on the Sequential Piecewise Linear Regression (SPLR) [1]. The SPLR is a regression analysis method relying on the concept of hinge function to identify locally linear relationship in datasets. Thus, this method can effectively used to capture nonlinear functional mapping. In this study, the SPRL software program has been developed with Visual C# .NET framework 4.6.1. The usefulness of the newly developed program is verified via several data modeling tasks.
4 Một phương pháp xác thực sinh trắc học bằng nhận dạng ảnh mống mắt / Nguyễn Lê Mai Duyên, Đinh Trung Tứ // .- 2020 .- Số 06(43) .- Tr. 26-36 .- 005
Đề xuất một phương pháp nhận dạng mống mắt để xác thực danh tính. Phương pháp bao gồm tiền xử lý hình ảnh mống mắt; phân vùng vị trí mống mắt; phân đoạn mống mắt, chuẩn hóa, trích xuất và mã hóa các đặc điểm mống mắt để tạo mẫu sinh trắc học.
5 Đánh giá chất lượng nước mặt khu vực mỏ Bô xít Nhân Cơ, tỉnh Đăk Nông / Trần Bá Quốc, Nguyễn Duy Quang, Trần Quốc Tuấn, Nguyễn Khắc Thanh, Chu Văn Trang // .- 2020 .- Số 05(42) .- Tr. 37-44 .- 363
Nghiên cứu này đánh giá chất lượng nước cho 11 điểm khác nhau quanh khu vực xây dựng nhà máy Bô xít Nhân Cơ cho giai đoạn trước và trong khi xây dựng nhà máy (từ năm 2008-2012).
6 Energy level diagram of lanthanide ions in calcium aluminosilicate phosphors / Ho Van Tuyen, Nguyen Ha Vi, Nguyen Thi Thai An // .- 2020 .- No. 05(42) .- P. 45-53 .- 540
Photoluminescence (PL), photoluminescence excitation spectra (PLE) of Ce3+ and Eu3+ ions in Ca2Al2SiO7 material have been studied and used to predict the lowest f-d transition energies as well as charge transfer energies of lanthanides in Ca2Al2SiO7 host lattice.
7 Hàm cảm ứng spin trong bán dẫn từ pha loãng / Nguyễn Hữu Nhã, Phan Văn Nhâm // .- 2020 .- Số 05 (62) .- Tr. 54-59 .- 540
Xác định tương quan từ trong bán dẫn từ pha loãng thông qua khảo sát hàm cảm ứng spin cho mô hình mạng Kondo. Giả thiết hệ bán dẫn từ pha loãng có thể tồn tại ở trạng thái sắt từ, hàm cảm ứng spin tĩnh ở pha thuận từ cho mô hình được xác định trên cơ sở của lý thuyết trường trung bình động. Kết quả tính số khẳng định hàm cảm ứng spin phân kỳ khi nhiệt độ tiến tới một giá trị xác định, là nhiệt độ tới hạn của chuyển pha trạng thái thuận- sắt từ của hệ. Ảnh hưởng của sự pha tạp và tương tác từ lên bức tranh chuyển pha vì vậy được thảo luận.
8 Tàu chuyên dụng và định hướng phát triển cơ sở hạ tầng du lịch biển Việt Nam / Phạm Trung Hiệp, Anatolevich Kulesh Victor // .- 2020 .- Số 05(42) .- Tr. 60-69 .- 910
So sánh số liệu thống kê ngành du lịch giữa Việt Nam và Thái Lan; phân tích định hướng sử dụng tàu chuyên dụng để chuyên chở các thiết bị tham gia vào quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng và phục vụ các khu nghỉ dưỡng trên đảo; phân tích và so sánh các yêu cầu kỹ thuật của Đăng kiểm Nga, Nauy và Pháp đối với loại tàu chuyên dụng này; so sánh điều kiện sóng gió của vùng biển Việt Nam và vùng biển Okhotsk, Nga.
9 Sự biến tính nhiệt dị thường của protein lên tính chất quang của hạt nano vàng bọc protein / Nguyễn Minh Hoa, Lê Anh Thi, Lương Thị Thêu, Trần Quang Huy, Mẫn Minh Tân // .- 2020 .- Số 05(42) .- Tr. 70-76 .- 530
Đưa ra mô hình tính toán dựa trên cơ sở lý thuyết Mie và hiện tượng luận GinzburgLandau để mô tả sự ảnh hưởng biến tính nhiệt dị thường của protein bovine serum albumin (BSA) lên hệ phức hạt cầu nano vàng-protein. Các kết quả tính toán cho thấy sự phụ thuộc tuyến tính của bước sóng cộng hưởng vào bán kính hạt và dịch đỏ khi có sự biến tính của protein theo nhiệt độ.
10 Ca bệnh hiếm gặp annulaire elastolytic giant cell granuloma : phát hiện mới trên lâm sàng và cơ chế bệnh sinh / Lê Thị Chi Phương, Đỗ Thùy Linh, Trần Mẫn Chu, Giang Bảo Hoàn // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 92 - 96 .- 610
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và cơ chế bệnh sinh của ca bệnh annulaire elastolytic giant cell granuloma tại bệnh viện Da liễu Hà Nội, từ đó góp phần cung cấp chứng cứ cho giả thuyết viêm và cơ chế bệnh sinh liên quan tới bệnh lý chuyển hoá tcủa bệnh. Đối tượng và Phương pháp: Nghiên cứu mô tả ca bệnh, ca bệnh nữ giới, 52 tuổi, có tiền sử đái tháo đường typ 2 với tổn thương lâm sàng không xuất hiện ở vùng phơi nhiễm ánh sáng là lòng bàn tay và cạnh bên ngón tay, không có tiền sử phơi nhiễm ánh sáng trong thời gian dài, trên hình ảnh mô bệnh học của bệnh nhân thấy phản ứng viêm dạng u hạt với hiện tượng ly giải sợi chun và thực bào sợi chun. Sự ly giải và thực bào sợi chun cũng được xác thực trên nhuộm chất nhuộm đặc biệt Van Gieson (EVG), các kết quả xét nghiệm và chất nhuộm đặc biệt khác loại trừ các tổn thương viêm da dạng u hạt khác. Kết quả: Ca bệnh được chẩn đoán xác định là bệnh annulaire elastolytic giant cell granuloma, thông qua so sánh ca bệnh trong báo cáo này với các ca bệnh kinh điển được mô tả trong y văn trước đó, chúng tôi bổ sung thêm chứng cứ ủng hộ giả thuyết viêm và liên quan tới bệnh lý chuyển hoá là đái tháo đường. Kết luận: Ca bệnh này nêu bật tính cấp thiết của các nghiên cứu chuyên sâu hơn với sự xác thực và soi sáng của mô bệnh học trong cơ chế bệnh sinh liên quan tới các bệnh lý chuyển hoá và giả thuyết viêm.