CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Ngữ vực trong Truyện Kiều của Nguyễn Du / Giã Thị Tuyết Nhung // .- 2025 .- Số 4(366) .- Tr. 3-15 .- 400
Mục đích của nghiên cứu này là khai thác và phân tích ngữ vực trong Truyện Kiều nhằm góp phần làm rõ những chiều sâu văn hóa và xã hội của Việt Nam đầu thế kỉ 19, đồng thời cung cấp những đóng góp mới cho việc áp dụng các lí thuyết ngôn ngữ học hiện đại vào việc nghiên cứu văn bản cổ điển. Bằng cách này, nghiên cứu mong muốn mở rộng phạm vi hiểu biết về tác phẩm Truyện Kiều, gợi ra một phương pháp tiếp cận mới cho việc nghiên cứu văn học cổ điển Việt Nam qua lăng kính ngôn ngữ học chức năng hệ thống, với hi vọng góp phần làm phong phú thêm sự nhận biết về ngữ vực trong giao tiếp xuyên văn hóa và liên văn hóa.
2 Đặc điểm của Nickname trên facebook tiếng Việt từ góc độ phân tầng xã hội / Đăng Thị Kim Ngân // .- 2025 .- Số 4(366) .- Tr. 16-22 .- 400
Khảo sát đặc điểm cách đặt nickname trên một số mạng xã hội Việt Nam, đặc biệt là facebook từ góc độ phân tầng xã hội. Bằng thủ pháp thống kê, nhóm nghiên cứu đã thu thập được 212 nickname trên mạng Facebook Việt Nam. Kết quả phân tích cho thấy, cách đặt nickname trên mạng xã hội rất phong phú, đa dạng, muôn màu muôn vẻ, không hạn định sự sáng tạo, độc lạ, khác thường của người sử dụng mạng xã hội.
3 Cấu trúc đề - thuyết thể hiện các giá trị đánh giá trong bình luận thể thao tiếng Việt / Trần Hữu Thuần, Ngũ Thiện Hùng // .- 2025 .- Số 4(366) .- Tr. 23-32 .- 400
Nghiên cứu chức năng của cấu trúc Đề - Thuyết trong việc thể hiện các giá trị Đánh giá trong bình luận thể thao tiếng Việt. Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao hiểu biết về mối quan hệ giữa cấu trúc ngôn ngữ và chức năng đánh giá, cung cấp cái nhìn sâu rộng cho giáo viên ngôn ngữ, nhà báo thể thao, biên dịch viên và những người học ngôn ngữ.
4 Tiếp cận AI trong dịch thuật: Dịch thuật ngữ pháp - Việt về phòng chống tội phạm / Nguyễn Thị Huệ // .- 2025 .- Số 4(366) .- Tr. 33-42 .- 400
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của AI (ChatGPT) trong dịch thuật các tài liệu pháp lí chuyên ngành, tập trung vào các lĩnh vực đấu tranh phòng chống tội phạm. Nghiên cứu đề xuất xây dựng kho thuật ngữ số hóa Pháp-Việt, đào tạo biên dịch viên sử dụng AI hiệu quả và cải thiện AI bằng công nghệ xử lí ngôn ngữ tự nhiên để nâng cao chất lượng dịch thuật.
5 Ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo để cải thiện phát âm cho sinh viên / Hoàng Thị Thanh, Phạm Diệu Ly, Trần Thị Thanh Nhàn, Lê Thu Hiền, Nguyễn Thị Giang // .- 2025 .- Số 4(366) .- Tr. 43-54 .- 420
Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá tác động của AI trong việc cải thiện phát âm tiếng Anh thông qua mô hình tự học tại Khoa Du lịch, Trường Đại học Mở Hà Nội, sử dụng ứng dụng ELSA và thực hành giao tiếp với người nước ngoài. Nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế của kết quả nghiên cứu, đồng thời gợi ý hướng đi cho những nghiên cứu tiếp theo trong tương lai.
6 Thiết kế khung năng lực công nghệ thông tin trong dạy học tiếng Anh dành cho giáo sinh tiếng Anh / Đinh Minh Thu, Nguyễn Thị Quế // .- 2025 .- Số 4(366) .- Tr. 55-61 .- 420
Trình bày kết quả nghiên cứu thiết kế khung năng lực CNTT dành cho giáo sinh tiếng Anh để giúp họ có hiểu và đánh giá được năng lực CNTT của mình. Từ đó, có định hướng phát triển năng lực CNTT cho tương lai. Khung năng lực mới kế thừa và phát triển các khung năng lực CNTT trước đây. Khung năng lực CNTT cho giáo sinh tiếng Anh gồm ba chân kiềng kiến thức, kĩ năng và thái độ thể hiện trong các cấu phần của tổng thể quá trình dạy học và phát triển chuyên môn. Nghiên cứu có ý nghĩa với nhiều bên liên quan.
7 Kết quả điều trị nhắm trúng đích ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ có đột biến phức hợp trên gen EGFR tại Bệnh viện Phổi Trung ương / Đinh Văn Lượng, Nguyễn Quốc Đạt, Lê Tú Linh // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 531-539 .- 610
Điều trị nhắm trúng đích trên bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) có đột biến phức hợp trên gen EGFR (2 đột biến trên cùng 1 gen EGFR) đang còn nhiều thách thức trong thời gian vừa qua. Nghiên cứu được tiến hành trên bệnh nhân UTPKTBN có đột biến phức hợp trên gen EGFR được điều trị thuốc nhắm trúng đích thế hệ 1 và 2. Kết quả cho thấy tỷ lệ đáp ứng khách quan (ORR) là 64%, trong đó có 2 trường hợp (8%) đạt đáp ứng hoàn toàn và 14 trường hợp (56%) đáp ứng một phần. Tỷ lệ kiểm soát bệnh (DCR) đạt 92%, với 7 bệnh nhân (28%) bệnh giữ nguyên và 2 bệnh nhân (8%) tiến triển. Thời gian sống thêm không tiến triển bệnh (PFS) trung bình là 9,6 ± 0,7 tháng, với trung vị PFS là 9,1 tháng (95% CI: 8,0 – 9,7 tháng). Thời gian sống thêm toàn bộ (OS) trung bình là 18,7 ± 1,6 tháng, với trung vị OS là 20,0 tháng (95% CI: 10,8 – 23,3 tháng).
8 Kết quả bước đầu của phương pháp cắt tách dưới niêm mạc điều trị tổn thương ung thư sớm và tiền ung thư đường tiêu hóa tại Trung tâm Nội soi – Bệnh viện Đại học Y Hà Nội / Phan Quốc Hưng, Đỗ Quang Khánh, Nguyễn Thị Thanh Tâm, Lê Quang Hưng, Nguyễn Phạm Tuấn Thành, Hoàng Cẩm Tú, Trần Thanh Quỳnh, Đào Việt Hằng // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 540-548 .- 610
Nghiên cứu mô tả tiến cứu trên các người bệnh được chẩn đoán tổn thương ung thư sớm hoặc tiền ung thư đường tiêu hóa được điều trị bằng kỹ thuật cắt tách dưới niêm mạc qua nội soi (ESD) tại Trung tâm nội soi – Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 1/2025 đến tháng 12/2025 nhằm đánh giá kết quả bước đầu và tính an toàn của kỹ thuật trên. Kết quả: Độ tuổi trung bình của người bệnh là 63,67 ± 11,53. Tổn thương có kích thước trung bình 28,76 ± 14,31 mm. Vị trí tổn thương ở trực tràng chiếm 40,57%. Tỷ lệ cắt bỏ nguyên khối (en-bloc) đạt 94,34%, tỷ lệ cắt R0 đạt 88,68%. Thời gian thực hiện thủ thuật trung vị là 60 phút (IQR: 45 – 85 phút). Tỷ lệ biến chứng chảy máu và thủng lần lượt là 2,83% và 3,77%, phần lớn được xử trí qua nội soi và điều trị nội khoa ổn định. Kết luận: ESD là phương pháp can thiệp hiệu quả, an toàn cho phép cắt bỏ triệt để các tổn thương ung thư sớm và tiền ung thư đường tiêu hóa.
9 Một số yếu tố liên quan đến thời gian nằm viện của người bệnh rối loạn lo âu lan toả điều trị nội trú tại viện sức khoẻ tâm thần / Nguyễn Phương Linh, Vũ Sơn Tùng, Nguyễn Hồng Nga, Đỗ Hoài Phương // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 549-557 .- 610
Rối loạn lo âu lan tỏa là một rối loạn lo âu đặc trưng bởi tình trạng lo lắng quá mức, kéo dài, khó kiểm soát và đi kèm nhiều triệu chứng cơ thể. Trong thực hành lâm sàng, người bệnh thường có các bệnh lý cơ thể đồng mắc, ảnh hưởng đến quá trình điều trị nội trú. Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 77 người bệnh rối loạn lo âu lan toả điều trị nội trú tại viện sức khoẻ tâm thần từ tháng 12/2024 đến tháng 7/2025 khảo sát mối liên quan giữa bệnh đồng mắc và thời gian nằm viện. Kết quả cho thấy gần một nửa số người bệnh có thời gian điều trị ít nhất 14 ngày. Người bệnh có bệnh lý tiêu hóa và cơ xương khớp đồng mắc có nguy cơ kéo dài thời gian nằm viện. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc có hướng điều trị đa chuyên khoa ở người bệnh rối loạn lo âu lan toả có bệnh lý thực thể đồng mắc giúp giảm thời gian nằm viện, giảm chi phí và hạn chế các yếu tố nguy cơ bất lợi.
10 Đánh giá kết quả kết hợp xương bằng nẹp vít khoá điều trị gãy kín thân xương cánh tay tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa / Đặng Hoàng Nam, Phạm Ngọc Thắng, Bùi Tuấn Anh // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 558-565 .- 610
Nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả điều trị gãy kín thân xương cánh tay bằng phương pháp kết hợp xương nẹp khóa tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa. Nghiên cứu mô tả hồi cứu kết hợp tiến cứu được thực hiện trên 48 bệnh nhân gãy kín thân xương cánh tay, được phẫu thuật từ tháng 01/2023 đến tháng 09/2024. Tuổi trung bình của bệnh nhân là 38,8 ± 14,3; tỷ lệ nam/nữ là 32/16. Nguyên nhân chấn thương chủ yếu là tai nạn giao thông, chiếm 54,2%. Vị trí gãy thường gặp nhất là 1/3 giữa thân xương cánh tay, chiếm 62,5%. Theo phân loại AO, gãy loại A chiếm 75,0%, loại B chiếm 22,9% và loại C chiếm 2,1%. Tất cả bệnh nhân đều liền vết mổ kỳ đầu, không ghi nhận trường hợp nhiễm khuẩn vết mổ. Liệt thần kinh quay sau mổ gặp ở 6,3% trường hợp và đều hồi phục hoàn toàn sau 6 tháng. Tỷ lệ liền xương tốt đạt 95,8%; chậm liền xương và khớp giả đều chiếm 2,1%. Kết quả điều trị chung theo thang điểm Neer cải biên cho thấy tỷ lệ tốt và rất tốt đạt 93,8%, trung bình chiếm 4,2% và kém chiếm 2,1%. Kết hợp xương bằng nẹp khóa là phương pháp điều trị hiệu quả đối với gãy kín thân xương cánh tay, cho tỷ lệ liền xương cao, ít biến chứng và kết quả phục hồi chức năng tốt.