CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Về sự không tồn tại nghiệm của một bất đẳng thức parabolic / Nguyễn Trung Hiếu, Phan Quốc Hưng, Mai Ti Na // .- 2020 .- Số 04(41) .- Tr. 94-96 .- 510
Đưa ra một chứng minh đơn giản về sự không tồn tại nghiệm dương của bất đẳng thức parabolic ut −∆u ≥ up trong không gian Rn ×R. Chứng minh của chúng tôi dựa trên một lập luận mới về nguyên lý cực đại.
3 Sự phụ thuộc của năng lượng vùng cấm vào thành phần các chất trong nano tinh thể ba thành phần CdSexS1-x không chứa phosphine / Mẫn Minh Tân, Lê Quốc Duy, Đỗ Quang Tâm, Võ Thị Tuyết Vi, Lê Anh Thi, Nguyễn Minh Hoa // .- 2020 .- Số 04(41) .- Tr. 106-112 .- 540
Các nano tinh thể (NC) ba thành phần CdSexS1-x với x thay đổi (0 ≤ x ≤ 1) đã được chế tạo bằng kỹ thuật bơm nóng các tiền chất. Sự có mặt của các nguyên tố Cadimi, Lưu huỳnh, Selen và sự hình thành các NC CdSexS1-x đã được xác định thông qua phổ tán sắc năng lượng tia X (EDS) và giản đồ nhiễu xạ tia X (XRD). Cấu trúc tinh thể của các NC thu được thể hiện pha giả kẽm.
4 Tín ngưỡng tôn giáo của người Mường ở Thanh Hóa / Quách Công Năm // .- 2020 .- Số 04(41) .- Tr. 113-120 .- 306
Nghiên cứu tín ngưỡng tôn giáo của người Mường Thanh Hóa từ góc nhìn nhân học văn hóa.
5 Nguồn gốc và đặc trưng của nghi thức Người mù tụng kinh ở Hàn Quốc / Phạm Thị Anh Thư, La Duy Tân, Trần Thị Nam Trân, Lê Thị Ngọc Cầm // .- 2020 .- Số 04(41) .- Tr. 121-127 .- 400
Phân tích sử liệu để tìm ra nguồn gốc xuất xứ của nghi thức Người mù tụng kinh. Đồng thời, với phương pháp điền dã dân tộc học, chúng tôi tiếp cận với những người khiếm thị tụng kinh trên các địa phương và những người khiếm thị là thính giả tham dự các buổi tụng kinh để hiểu được đặc trưng và ý nghĩa của nghi thức này.
6 Khảo sát sự hài lòng về môi trường học tập lâm sàng của sinh viên Điều dưỡng Trường Đại học Duy Tân / Hồ Thị Lan Vi, Dương Thị Ngọc Bích, Phạm Thị Thảo // .- 2020 .- Số 04(41) .- Tr. 128-136 .- 610
1. Mô tả mức độ hài lòng của sinh viên Điều dưỡng đối với môi trường học tập lâm sàng; 2. Xác định mối liên quan giữa mức độ hài lòng của sinh viên và các yếu tố trong môi trường học tập lâm sàng.
7 Thái độ và niềm tin của nữ sinh viên Đại học Duy Tân với trải nghiệm về chu kỳ kinh nguyệt / Nguyễn Thị Bích Trâm // .- 2020 .- Số 04(41) .- Tr. 137-146 .- 610
Mô tả thái độ và niềm tin về trải nghiệm kinh nguyệt; xác định mối tương quan và sự khác biệt giữa các biến liên quan đến thái độ và niềm tin về trải nghiệm kinh nguyệt ở nữ sinh viên.
8 Ảnh hưởng của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ngãi / Đào Thị Cẩm Nhung, Ngô Thị Thùy Dung, Nguyễn Thị Minh Hạnh // .- 2020 .- Số 04(41) .- Tr. 147-156 .- 338
Phân tích vai trò và ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đến sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn từ năm 2013 -2017. Trên cơ sở đó, nhóm tác giả đã đề ra một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi thời gian tới.
9 Automatic time-cost trade-off for construction projects using evolutionary algorithm integrated into a scheduling software program developed with .NET framework / Hoang Nhat Duc // .- 2020 .- No. 02(40) .- P. 3-8 .- 624
This article aims at developing an open tool for performing CPM based project scheduling visualization and time-cost tradeoff analysis. The success-history based parameter adaptation for Differential Evolution with linear population size reduction, denoted as LSHADE, is used for automatic time-cost tradeoff optimization. The new tool has been developed with .NET framework 4.6.2.
10 An experimental investigation of sensor fault assessment for piezoelectric interface-based structural health monitoring / Phan Ngoc Tuong Vy, Tran Van Duc, Huynh Thanh Canh // .- 2020 .- No. 02(39) .- P. 3-10 .- 624
This study presents an experimental investigation on sensor fault diagnosis for piezoelectric interface-based SHM. Firstly, an impedance monitoring method via the smart piezoelectric interface is introduced. Secondly, experiments are conducted on a steel bolted connection to investigate the effect of sensor defects on impedance responses. Finally, an impedance feature is extracted and used to diagnose and differentiate the sensor defects from the structural damages.