CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 So sánh phân tích công năng ngữ dụng đại từ nhân xưng trong tiếng Việt và tiếng Hán / Nguyễn Thị Ngọc Chinh, Nguyễn Phước Tâm // .- 2021 .- Số 05(48) .- Tr. 144-154 .- 401
Bài viết tiến hành so sánh phân tích đại từ nhân xưng tiếng Việt và tiếng Hán. Bằng kết quả so sánh phân tích được sẽ đưa ra một vài phương án và ý kiến giúp người học giải quyết vấn đề khó khăn gặp phải trong quá trình dịch Hán - Việt và Việt - Hán.
2 Ảnh hưởng của mất trật tự chéo lên hàm cảm ứng spin trong bán dẫn từ pha loãng / Nguyễn Hữu Nhã, Phan Văn Nhâm // .- 2021 .- Số 05(48) .- Tr. 105-111 .- 530
Giới thiệu mô hình và lý thuyết trường trung bình động; trình bày kết quả tính toán giải tích cho hàm cảm ứng spin tĩnh.
3 Phân tích cấu trúc và tính chất quang của thủy tinh Calcium Fluororoborate và Calcium Fluororoborate Sulphate pha tạp dysprosium / Trần Ngọc // .- 2021 .- Số 05(48) .- Tr. 79-87 .- 530
Trình bày các phân tích phổ hấp thụ, phổ huỳnh quang về cấu trúc mạng của thủy tinh nền borate pha tạp dysprosium, bao gồm: Thủy tinh Calcium fluoroborate (CFB) và Calcium fluoroborate sulphate (CFBS) pha tạp ion Dy3+.
4 Nghiên cứu sự phân bố của nguyên tử antimony trong màng Ge/Gi đồng pha tạp Sb và P sử dụng kỹ thuật chụp cắt lớp đầu dò nguyên tử / Lương Thị Kim Phượng, Lương Minh Anh, Nguyễn Thị Dung, Trịnh Thị Huyền // .- 2021 .- Số 05(48) .- Tr. 63-69 .- 530
Sự phân bố của các nguyên tử P và Sb pha tạp trong màng Ge được tập trung khảo sát theo điều kiện xử lý nhiệt. Màng Ge được lắng đọng trên đế Si (100) bằng phương pháp epitaxy chùm phân tử MBE (Molecular Beam Epitaxy). Phép đo phổ nhiễu xạ điện tử phản xạ năng lượng cao RHEED (Reflection High Energy Electron Diffraction) và ảnh kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM) được dùng để đánh giá chất lượng bề mặt của mẫu cũng như chất lượng tinh thể của màng Ge.
5 Nghĩa vụ cung cấp thông tin của người sử dụng lao động khi giao kết hợp đồng lao động : một số vấn đề đặt ra và hướng hoàn thiện / Lê Thảo Nguyên // .- 2021 .- Số 04(47) .- Tr. 65-75 .- 340
Phân tích một số bất cập trong quy định về nghĩa vụ cung cấp thông tin của người sử dụng lao động khi giao kết hợp đồng lao động và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện pháp luật trong thời gian tới.
6 Kỹ thuật sản xuất nón lá của làng nghề truyền thống thôn La Hà (Quảng Bình) / Hoàng Văn Thái, Lê Thị Ngọc Cầm // .- 2021 .- Số 04(47) .- Tr. 76-83 .- 910
Nghiên cứu tìm hiểu, hệ thống hoá và mô phỏng tất cả các công đoạn trong kỹ thuật sản xuất nón lá của làng nghề sản xuất nón truyền thống La Hà như kỹ thuật sơ chế nguyên liệu, kỹ thuật làm khung - vành, kỹ thuật chằm nón... Với cách tiếp cận về kỹ thuật làm nón một cách cụ thể, nghiên cứu này là nền tảng để chúng tôi tiếp tục tìm hiểu về kỹ thuật của các nghề truyền thống của dân tộc Việt Nam.
7 Nhận diện chủ thể thẩm mĩ Tản Đà trong vị thế của một văn sĩ chuyên nghiệp / Lê Thanh Sơn // .- 2021 .- Số 04(47) .- Tr. 109-116 .- 810
Trong khoảng hai mươi năm đầu của thế kỉ XX, sinh quyển văn hóa An Nam chứng kiến những bước ngoặt mang tính lịch sử. Giữa buổi giao thời văn hóa Á - Âu, tầng lớp nhà Nho mất dần vị thế xã hội và kéo theo những chuyển biến quan trọng trong xu hướng tiếp nhận văn chương của độc giả. Thích nghi nhanh chóng cùng những đổi thay đó, Tản Đà, từ một nhà Nho tài tử đã chuyển sang nghiệp sáng tác văn chương như một kĩ nghệ. Với những thành công vượt bậc trong văn nghiệp của mình, Tản Đà đã từng bước xác lập vị thế xã hội cho tầng lớp văn sĩ chuyên nghiệp và có nhiều đóng góp quan trọng trong tiến trình hiện đại hóa văn học.
8 Đánh giá thực trạng vi phạm chất lượng thuốc tại Việt Nam năm 2019 / Võ Thị Bích Liên, Nguyễn Thị Mai Diệu // .- 2021 .- Số 04(47) .- Tr. 117-124 .- 615
Nghiên cứu mô tả cắt ngang qua hồi cứu số liệu các trường hợp vi phạm chất lượng thuốc tại Việt Nam năm 2019 với mục tiêu “Đánh giá thực trạng vi phạm chất lượng thuốc tại Việt Nam năm 2019”. Năm 2019 có 135 thuốc vi phạm chất lượng gồm: 117 thuốc hóa dược, sinh phẩm và 18 vị thuốc cổ truyền, dược liệu đều là nguyên liệu làm thuốc. Thuốc dùng đường uống vi phạm chiếm tỷ lệ cao nhất. Có 16 quốc gia với 99 lượt doanh nghiệp có thuốc vi phạm chất lượng, Việt Nam là nước có số lượt doanh nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất, tiếp theo là Ấn Độ, Hàn Quốc và Trung Quốc.
9 Đề xuất giải pháp thu hút khách du lịch Âu - Mỹ đến Đà Nẵng sau dịch COVID-19 / Vũ Thị Lành, Nguyễn Văn Khuy, Nguyễn Thị Tuyết, Trần Thị Vân Anh // .- 2021 .- Số 03(46) .- Tr. 119-129 .- 910
Đánh giá các lý thuyết liên quan đến động lực của khách hàng để thấy rõ lực đẩy (push factors) và lực kéo (pull factors) với đối tượng khách phương Tây. Đề cao nghiên cứu các nhân tố như tự khám phá (self-exploration), uy tín (prestige) và tự khẳng định giá trị bản thân (self-value expression).
10 Kinh nghiệm một số nước châu Á về phát triển du lịch làng nghề và gợi ý cho Việt Nam / Nguyễn Quang Vũ, Trần Thị Tú Nhi // .- 2021 .- Số 03(46) .- Tr. 130-136 .- 910
Phân tích những chính sách và các mô hình phát triển du lịch làng nghề tại một số nước Châu Á, bài viết đề xuất một số giải pháp thúc đẩy phát triển du lịch làng nghề tại Việt Nam trong bối cảnh hiện nay, góp phần nâng cao hiệu quả khai thác hoạt động du lịch và bảo tồn những giá trị truyền thống của nước nhà.