CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nhóm từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa tương phản - đối lập trong bài báo khoa học tiếng Việt (có đối chiếu với tiếng Anh) / Ngô Thị Thu Hiền // .- 2025 .- Số 2(364) .- Tr. 42-51 .- 400
Khảo sát một số đặc điểm về cấu trúc và đặc điểm ngữ nghĩa - liên kết của loại từ nối biểu thị ý nghĩa tương phản - đối lập trong một số bài báo tiếng Việt (có đối chiếu với tiếng Anh) trích xuất từ một số tạp chí thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, được xuất bản trong những năm gần đây.
2 Đặc trưng ngữ pháp tiếng Anh pháp lí - ứng dụng trong giảng dạy tại Việt Nam hiện nay / Nguyễn Nhân Ái // .- 2025 .- Số 2(364) .- Tr. 52-59 .- 420
Bài viết khái quát về ngữ pháp và tiếng Anh pháp lí, làm rõ các đặc trưng ngữ pháp và chỉ ra mối liên hệ giữa những đặc trưng này với việc giảng dạy tiếng Anh pháp lí. Đồng thời, bài viết phân tích thực trạng ứng dụng đặc trưng ngữ pháp trong giảng dạy tiếng Anh pháp lí tại Việt Nam. Ngoài ra, để nâng cao hiệu quả hoạt động này, bài viết đề xuất một số giải pháp như cải tiến chương trình đào tạo, tích cực kết hợp lí thuyết và thực hành, cùng với việc cung cấp, phát triển nguồn tài liệu minh họa thực tế.
3 Đề xuất mô hình “từ điển điện tử kĩ thuật Anh - Việt” phục vụ dạy - học chuyên ngành bằng tiếng Anh tại trường Đại học công nghiệp Hà Nội / Trần Ngọc Đức, Lê Thị Lan Anh, Nguyễn Thị Kim Cúc, Lê Thị Hương Giang, Trần Lan Anh, Phạm Văn Phong // .- 2025 .- Số 2(364) .- Tr. 69-78 .- 420
Bài báo này giới thiệu một mô hình từ điển kĩ thuật Anh - Việt được xây dựng để phục vụ giảng dạy và học tập chuyên ngành bằng tiếng Anh tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. Mô hình này không chỉ cung cấp định nghĩa chính xác cho các thuật ngữ chuyên ngành mà còn được tích hợp trên các thiết bị điện tử, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tra cứu và học tập mọi lúc mọi nơi.
4 Ứng dụng phương pháp tích hợp nội dung và ngôn ngữ (CLIL) trong giảng dạy dịch viết / Phạm Đức Trung, Hoàng Lan Chi // .- 2025 .- Số 2(364) .- Tr. 79-86 .- 495.1
Nghiên cứu và áp dụng mô hình CLIL vào giảng dạy dịch viết Trung - Việt và Việt - Trung. Bài viết chia sẻ những kiến thức cơ bản về CLIL và kinh nghiệm ứng dụng, hi vọng hữu ích cho người học và giảng dạy dịch thuật.
5 Hành vi học tập tự điều chỉnh của sinh viên ngành ngôn ngữ Anh khi học kĩ năng nói trong môi trường kết hợp / Bùi Thị Thu Giang // .- 2025 .- Số 2(364) .- Tr. 109-116 .- 400
Nghiên cứu nhằm mục đích tìm hiểu về các hành vi học tập tự điều chỉnh của sinh viên năm thứ hai, ngành Ngôn ngữ Anh, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội trong quá trình học kĩ năng nói trong môi trường học kết hợp. Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp định lượng và định tính. Kết quả nghiên cứu là căn cứ để tác giả đưa ra một số đề xuất giúp sinh viên thực hành học tập tự điều chỉnh hiệu quả hơn.
6 Chiến lược lịch sự dương tính trong phim truyền hình Nhật Bản: Tiếp cận đa chiều từ góc độ giao thoa văn hóa / Trần Thị Thanh Trúc, Nguyễn Đông Sơn // .- 2025 .- Số 2(364) .- Tr. 124-131 .- 400
Phân tích chiến lược lịch sự dương tính trong giao tiếp văn hóa Nhật Bản qua ngữ liệu từ phim truyền hình. Nghiên cứu cũng so sánh các cách tiếp cận phổ quát và đặc thù văn hóa, qua đó đề xuất khung phân tích giúp kết nối lí thuyết với thực tiễn, mở ra hướng nghiên cứu mới trong giao tiếp liên văn hóa và giảng dạy ngoại ngữ.
7 So sánh ẩn dụ tri nhận của từ “水” trong tiếng Hán và “nước” trong tiếng Việt / Bùi Thị Tiệp // .- 2025 .- Số 2(364) .- Tr. 132-140 .- 495.1
Dựa trên thuyết tri nhận về ẩn dụ của Lakoff và Johnson(1980), bài viết phân tích so sánh ẩn dụ tri nhận của từ “水” trong tiếng Hán và “nước” tiếng Việt, chỉ ra miền đích được “水/ nước” ánh xạ và những tương đồng và khác biệt giữa hai ngôn ngữ.
8 Nghiên cứu phương ngữ từ góc nhìn của ngôn ngữ học sinh Thái / Trịnh Cẩm Lan // .- 2025 .- Số 3(365) .- Tr. 3-14 .- 400
Bài viết giới thiệu một cách tiếp cận mới để nghiên cứu phương ngữ từ góc nhìn ngôn ngữ học sinh thái. Bài viết cũng đề cập đến sự biến đổi và suy thoái của các phương ngữ, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn sự đa dạng phương ngữ và di sản văn hóa bằng cách ghi lại các phương ngữ, phát triển các chương trình giáo dục địa phương và nâng cao nhận thức.
9 Ẩn dụ ý niệm “AI là con người” (khảo sát trên một số trang báo điện tử Việt Nam) / Phạm Thị Hương Quỳnh, Trần Thị Việt Hà // .- 2025 .- Số 3(365) .- Tr. 15-21 .- 400
Bài viết này tập trung phân tích về ẩn dụ ý niệm AI là con người. Tư liệu khảo sát là các bài viết về công nghệ thông tin trên một số trang báo điện tử của Việt Nam. Tìm hiểu về ẩn dụ ý niệm này chính là tìm hiểu về cách mà người Việt tư duy về trí tuệ nhân tạo.
10 Ẩn dụ ý niệm “người phụ nữ là tiên” trong văn học trung đại Việt Nam / Nguyễn Thị Vân Anh // .- 2025 .- Số 3(365) .- Tr. 22-32 .- 400
Ý niệm “thần tiên” được sử dụng phổ quát ở nhiều ngôn ngữ trên thế giới. Bài nghiên cứu này dựa trên hệ thống ngữ liệu được khảo sát từ các tác phẩm chữ Nôm của Văn học Trung đại Việt Nam (thế kỉ XVIII - nửa đầu thế kỉ XIX). Từ vựng trong văn học Trung đại được coi như là nền tảng của tiếng Việt ở thời kì Cận đại và Hiện đại.