CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Tác động của đầu tư tới giá trị doanh nghiệp: Bằng chứng thực nghiệm từ thị trường chứng khoán Việt Nam / Lê Thị Nhung // Thương mại .- 2025 .- Số 197 .- Tr. 91-100 .- 658
Kết quả cho thấy mối quan hệ giữa hoạt động đầu tư và giá trị doanh nghiệp là phi tuyến tính, tồn tại một mức đầu tư tối ưu dành cho các công ty niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn 2012-2023. Cụ thể, việc đầu tư làm tăng giá trị doanh nghiệp cho đến khi đạt đến một ngưỡng tối ưu, sau đó giá trị này có xu hướng giảm khi vượt quá mức đầu tư tối ưu. Nghiên cứu cũng chứng minh rằng sự bất đối xứng thông tin giữa các bên trong doanh nghiệp gây ra những biến dạng trong quyết định đầu tư, dẫn đến tình trạng đầu tư dưới mức tối ưu khi vốn đầu tư thấp hơn ngưỡng cần thiết và đầu tư quá mức khi vượt quá ngưỡng này.
2 Tác động của tổ chức học tập đến kết quả công việc của giảng viên: vai trò của hành vi đổi mới sáng tạo / Ngô Thị Mai // Thương mại .- 2025 .- Tr. 101-116 .- 658
Kết quả công việc của giảng viên (GV) đóng góp trực tiếp vào kết quả hoạt động của trường đại học, giúp hiện thực hóa mục tiêu và chiến lược phát triển của trường. Do đó việc xem xét yếu tố tác động nhằm cải thiện kết quả công việc của GV là điều cần thiết. Bài viết phân tích tác động của tổ chức học tập (TCHT) đến kết quả công việc của GV các trường đại học, xem xét vai trò trung gian của hành vi đổi mới sáng tạo. Sử dụng phương pháp phân tích hồi quy với mẫu nghiên cứu 505 GV, kết quả cho thấy TCHT ở cấp độ nhóm và trường có tác động tích cực đến kết quả công việc của GV, TCHT ở cấp độ cá nhân và trường có tác động tích cực đến hành vi đổi mới sáng tạo, hành vi đổi mới sáng tạo có tác động tích cực đến kết quả công việc của GV và làm trung gian toàn phần trong mối quan hệ giữa TCHT ở cấp độ cá nhân và kết quả công việc của GV, làm trung gian một phần trong mối quan hệ giữa TCHT ở cấp độ trường và kết quả công việc của GV.
3 Tác dụng giảm đau và cải thiện hội chứng rễ của phương pháp đầu châm kết hợp điện châm / Nguyễn Chính Linh, Trịnh Thị Lụa, Nguyễn Trung Tuyên // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 139 - 143 .- 610
Đánh giá tác dụng giảm đau và cải thiện hội chứng rễ trên người bệnh đau thần kinh hông to bằng phương pháp đầu châm kết hợp điện châm. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng, có đối chứng trên 70 người bệnh đau thần kinh hông to thể can thận hư kết hợp phong hàn thấp điều trị nội trú tại Bệnh viện YHCT Lào Cai. Người bệnh được chia làm hai nhóm: nhóm nghiên cứu điều trị bằng phương pháp đầu châm kết hợp điện châm; nhóm đối chứng điều trị bằng điện châm, trong 20 ngày. Kết quả: Sau điều trị, nhóm nghiên cứu có điểm đau VAS giảm tốt hơn nhóm chứng (1,51 ± 0,70 và 1,83 ± 0,57), nghiệm pháp Lasègue ở nhóm nghiên cứu cải thiện tốt hơn nhóm chứng (78,6 ± 7,1 và 75 ± 6,37), ở nhóm nghiên cứu 28,6% hết tê bì và 71, 4% đỡ tê bì cao hơn nhóm chứng (20% và 57,1%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05. Kết luận: Phương pháp đầu châm kết hợp điện châm có tác dụng giảm đau, cải thiện các triệu chứng của hội chứng rễ trên người bệnh đau thần kinh hông to tốt hơn phương pháp điện châm đơn thuần.
4 Đánh giá kết quả điều trị bảo tồn gãy thân hai xương cẳng tay ở trẻ em tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức / Vũ Văn Khoa, Nguyễn Thành Vinh // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 151 - 155 .- 610
Đánh giá kết quả điều trị bảo tồn gãy thân hai xương cẳng tay trẻ em tại khoa khám xương và điều trị ngoại trú Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ tháng 1 năm 2023 đến tháng 10 năm 2023. Đối tượng và phương pháp: Mô tả tiến cứu trên 202 trẻ em dưới 16 tuổi, được chẩn đoán xác định gãy kín thân 2 xương cẳng tay, được điều trị bảo tồn bằng kéo nắn bó bột tại khoa Khám xương và điều trị ngoại trú bệnh viện hữu nghị Việt Đức. Đánh giá kết quả theo tiêu chuẩn Anderson. Kết quả: Độ tuổi trung bình là 8,64 ± 3,5 tuổi. Nam gặp nhiều hơn nữ với tỷ lệ xấp xỉ 2.4/1. Nguyên nhân chủ yếu là tai nạn sinh hoạt chiếm tỷ lệ 61%. Điều trị bảo tồn mang kết quả khả quan kết quả rất tốt là 85,1%; kết quả tốt 12,9%; kết quả trung bình 2%; không có kết quả kém. Di chứng thường gặp nhất là giảm sấp ngửa cổ tay (2%). Kết luận: Gãy thân 2 xương cánh tay ở trẻ em điều trị bảo tồn cho lại kết quả tốt.
5 Can thiệp cải thiện mật độ xương bằng sản phẩm bổ sung vitamin K2 ở phụ nữ mãn kinh từ 45 tuổi trở lên tại tỉnh Lâm Đồng năm 2023-2024 / // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 6 - 11 .- 610
Đánh giá hiệu quả cải thiện mật độ xương bằng sản phẩm bổ sung ở phụ nữ mãn kinh từ 45 tuổi trở lên tại tỉnh Lâm Đồng năm 2023-2024. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng, theo dõi trong 6 tháng được thực hiện ở phụ nữ mãn kinh từ 45 tuổi trở lên có tình trạng thiểu xương. Trong đó, nhóm can thiệp I sử dụng sản phẩm bổ sung vitamin K2, canxi và vitamin D3 so với nhóm can thiệp II sử dụng sản phẩm bổ sung canxi và vitamin D3. Kết quả: Trong nhóm can thiệp I, chỉ số Osteocalcin trung bình giảm từ 21,08 ± 10,39 ng/mL xuống 18,28 ± 8,08 ng/mL (p < 0,001); tương tự, nhóm can thiệp II cũng ghi nhận sự giảm chỉ số Osteocalcin từ 21,42 ± 6,83 ng/mL xuống 19,29 ± 6,77 ng/mL (p = 0,003). Đối với chỉ số β-CTX, nhóm can thiệp I giảm từ 351,27 ± 177,05 ng/mL xuống 236,78 ± 129,19 ng/mL (p < 0,001); trong khi đó, nhóm can thiệp II giảm từ 298,58 ± 141,82 ng/mL xuống 284,61 ± 170,90 ng/mL, nhưng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p = 0,568). Kết luận: Việc bổ sung vitamin K2 phối hợp canxi và vitamin D3 có ý nghĩa thay đổi các chỉ số dấu ấn chu chuyển xương so với nhóm chỉ bổ sung canxi và vitamin D3.
6 Khảo sát nồng độ procalcitonin huyết thanh và kết quả cấy máu trên bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết tại Bệnh viện A Thái Nguyên / // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 24 - 29 .- 610
Procalcitonin (PCT) là một marker sinh học có giá trị cao được chỉ định phổ biến để để chẩn đoán và theo dõi tình trạng viêm do nhiễm khuẩn. Mục tiêu: Khảo sát nồng độ procalcitonin huyết thanh ở những bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết cấy máu dương tính và đánh giá mối liên quan giữa nồng độ procalcitonin huyết thanh với các tác nhân vi khuẩn gây bệnh phân lập được. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 278 bệnh nhân được chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết tại Bệnh viện A Thái Nguyên từ tháng 01-9/2024. Kết quả: Trung vị nồng độ PCT huyết thanh nhóm cấy máu dương (22,1 ng/ml), cao hơn so với nhóm cấy máu âm (8,32 ng/ml) với p<0,05. Diện tích dưới đường cong 0,682 (p<0,01), điểm cắt phân biệt nhiễm khuẩn huyết cấy máu âm hoặc dương tính là 5,4 ng/ml với độ nhạy 54,8% và độ đặc hiệu 80,6%. Nồng độ PCT huyết thanh trung bình của nhóm vi khuẩn gram âm là 20,6ng/ ml, cao hơn so với nhóm vi khuẩn gram dương là 0,7ng/ml, l với p < 0,05. Diện tích dưới đường cong là 0,791 với p <0,01 , điểm cắt phân biệt nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn gram dương hoặc âm là 9,16 ng/ml với độ nhạy 61% và độ đặc hiệu 76,2%. Kết luận: PCT có giá trị phân biệt giữa nhiễm khuẩn huyết cấy máu dương tính với âm tính và nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn gram âm và gram dương.
7 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng thai chết lưu trên 3 tháng tại khoa sản Bệnh viện A Thái Nguyên / Nguyễn Thị Huyên, Nguyễn Minh Hồng, Bùi Thanh Thủy // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 127 - 132 .- 610
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của thai trên 3 tháng chết lưu tại khoa Sản Bệnh viện A Thái Nguyên từ tháng 1 năm 2019 đến tháng 12 năm 2023. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu trên 102 bệnh nhân có hồ sơ bệnh án được chẩn đoán là thai chết lưu trong tử cung từ 13 tuần trở lên vào viện và được xử trí tại Khoa Sản - Bệnh viện A Thái Nguyên từ ngày 1/1/2019 đến hết tháng 12/2023. Kết quả: Tuổi trung bình của thai phụ có thai chết lưu là 29,09 ± 5,716 tuổi. Tỷ lệ ra huyết âm đạo 25,5%; đau bụng 14,7%; mất cử động thai 18,6%, khám thai 34,3%. Tuổi thai chết lưu từ 13 – 21 tuần chiếm tỷ lệ 56,9%. Dấu hiệu không thấy hoạt động tim thai trên siêu âm chiếm 100%, dấu hiệu chồng khớp sọ là 9,8%, và tỷ lệ đa ối, thiểu ối là 13,7%. Tỷ lệ thai chết lưu có sinh sợi huyết ≥ 2 là 100%, Prothrombin ≥ 70% là 100%. Thai chết lưu có lượng huyết sắc tố ≥ 110g/l chiếm tỷ lệ 95,1%, dưới 110g/l là 4,9%. Kết luận: Chủ yếu thai phụ trong độ tuổi sinh sản. Tuổi thai chết lưu trên 3 tháng chủ yếu trong nhóm 13 -21 tuần. 100% thai chết lưu không có hoạt động tim thai trên siêu âm. Không có bệnh nhân nào bị rối loạn đông máu.
8 Khảo sát thực trạng sử dụng kháng sinh và kiến thức về sử dụng kháng sinh của người dân tại thành phố Đà Nẵng / // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 158 - 164 .- 610
Khảo sát thực trạng sử dụng kháng sinh, mức độ kiến thức về kháng sinh của người dân tại thành phố Đà Nẵng và tìm hiểu một số yếu tố liên quan. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 845 đại diện các hộ gia đình tại Thành phố Đà Nẵng. Kết quả: Thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh cho thấy có hầu hết người dân (55,6%) đã sử dụng kháng sinh trong vòng 1 năm qua, trong đó chỉ có 43,5% cho biết có sử dụng thuốc theo đơn của bác sĩ, và 48,4% nhận được hướng dẫn cách sử dụng thuốc kháng sinh. Điểm trung bình kiến thức về kháng sinh của người dân là 8,87 ± 3,15 với tỉ lệ người dân có kiến thức tốt là 62,6%. Tuổi, tình trạng hôn nhân, những người sử dụng thuốc theo đơn của bác sĩ, những người có được nhận hướng dẫn cách sử dụng thuốc có mối liên quan đến kiến thức tốt hơn về sử dụng kháng sinh. Kết luận và kiến nghị: Kết quả chỉ ra tỉ lệ người dân sử dụng kháng sinh hợp lý vẫn còn thấp, cần tăng cường giáo dục sức khỏe thông qua các chương trình nhằm nâng cao kiến thức về việc sử dụng kháng sinh đúng cách, bên cạnh đó các cơ sở y tế cần đảm bảo rằng mọi người được hướng dẫn rõ ràng về cách sử dụng kháng sinh.
9 Pazopanib trong điều trị ung thư biểu mô tế bào thận di căn : báo cáo một trường hợp / Lê Vĩnh Giang, Bùi Hồng Ngọc, Nguyễn Thị Hương Giang // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 105 - 109 .- 610
Ung thư thận là một loại ung thư ít phổi biến và tiên lượng tốt hơn so với nhiều loại ung thư khác. Ung thư thận có nhiều típ mô bệnh học khác nhau, tuy nhiên ung thư biểu mô tế bào thận (RCC) chiếm 90% tổng số các trường hợp ung thư thận. Pazopanib đã được phê duyệt trong điều trị bước một ung thư biểu mô tế bào thận di căn. Mục tiêu: Mô tả sự đáp ứng ban đầu của ca bệnh trên lâm sàng, trên hình ảnh, theo dõi thời gian sống thêm bệnh không tiến triển (PFS) và các tác dụng phụ thường gặp của pazopanib. Phương pháp nghiên cứu: Báo cáo trường hợp bệnh RCC di căn được điều trị bước một bằng pazopanib. Kết quả: Bệnh đáp ứng một phần sau 6 tháng điều trị pazopanib, sau 29 tháng bệnh vẫn ổn định trên lâm sàng và hình ảnh. Tác dụng phụ khi dung thuốc bao gồm mệt mỏi, tang huyết áp, tiêu chảy. Tác dụng phụ được kiểm soát sau 1 thời gian dung thuốc mà không phải điều chỉnh liều pazopanib. Kết luận: Pazopanib là một thuốc đích mang lại hiệu quả cao, thời gian sống thêm không bệnh kéo dài, và an toàn trong điều trị bước một cho bệnh nhân RCC di căn.
10 Đánh giá kết quả sau phẫu thuật nội soi qua niệu đạo cắt ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn tiến triển kèm cắt hai tinh hoàn tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức giai đoạn 1/2018 - 12/2022 / // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 176 - 181 .- 610
Nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả sau phẫu thuật nội soi qua niệu đạo cắt ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn tiến triển kèm cắt hai tinh hoàn tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức giai đoạn 1/2018 - 12/2022. Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu theo dõi dọc trên 217 bệnh nhân có chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn tiến triển được phẫu thuật nội soi cắt u kèm cắt hai tinh hoàn. Kết quả: Phần lớn các bệnh nhân đều ở giai đoạn T3, T4 chiếm 82,9%, giai đoạn sớm T2 chỉ chiếm 17,1%.Trong số 217 BN có 118 BN còn sống (54,4%), tử vong 99 BN (45,6%). Tỷ lệ sống sót giảm dần theo thời gian theo dõi trong các nhóm từ 24 đến 72 tháng sau phẫu thuật tương ứng với 67,1% đến 36,8%. Nguyên nhân tử vong chủ yếu là ung thư di căn các cơ quan khác. Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ sống còn là điểm Gleason, nhóm tuổi và giai đoạn UTTTL (p<0,05). Khả năng tiểu tiện, chất lượng cuộc sống của bệnh nhân cải thiện rõ rệt sau phẫu thuật: theo thang điểm IPSS phần lớn các bệnh nhân sau mổ tại thời điểm khám lại – phỏng vấn có rối loạn tiểu tiện ở mức độ nhẹ và trung bình chiếm 94,1%, tăng hơn nhiều so với thời điểm trước mổ là 36,5% (p<0.001). Chất lượng cuộc sống (QoL) của bệnh nhân sau mổ ở mức độ chấp nhận được và hài lòng có tỷ lệ 90,6% cao hơn mức trước phẫu thuật là 18,5% (p<0.001).