CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thực hành quản trị logistics xanh theo phương pháp trắc lượng thư mục giai đoạn 2001-2024 / Phan Kim Tuấn, Hoàng Văn Hải, Nguyễn Nhật Minh, Nguyễn Hồ Thành Đạt, Trương Bá Thanh // Thương mại .- 2024 .- sỐ 196 .- Tr. 101-116 .- 658
Kết quả chỉ ra rằng các nghiên cứu về THQTLX đặc biệt có xu hướng tăng mạnh trong một thập kỷ trở lại đây, từ năm 2015-2024. Kết quả nghiên cứu chỉ ra những đóng góp về thực hành quản trị thực hành xanh từ các quốc gia đang phát triển và phát triển, được thúc đẩy bởi các tác giả nổi bật như Zhu và cộng sự (2013) hay Kannan và cộng sự (2014). Nghiên cứu cũng chỉ ra quốc gia có nhiều công trình nhất là Trung quốc, Vương quốc Anh và Hoa Kỳ. Nghiên cứu cung cấp thông tin quan trọng liên quan và là nguồn tài liệu tham khảo phục vụ cho các công trình nghiên cứu tiếp theo về THQTLX.
2 Tuân thủ liệu pháp nội tiết bổ trợ và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân ung thư vú / // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 40 - 46 .- 610
Tuân thủ điều trị nội tiết bổ trợ đóng vai trò quan trọng trong điều trị ung thư vú. Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá tình trạng tuân thủ điều trị nội tiết bổ trợ ở bệnh nhân ung thư vú và phân tích một số yếu tố liên quan. Một nghiên cứu cắt ngang đã được tiến hành tại Bệnh viện K và Bệnh viện Ung bướu Hà Nội, sử dụng bộ công cụ ARMS để đánh giá sự tuân thủ. Các yếu tố về bệnh nhân và thuốc điều trị đã được đưa vào phân tích hồi quy để xác định mối liên quan. 863 bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu, với độ tuổi trung bình là 53,6. Theo đánh giá của bộ công cụ, 49,2% bệnh nhân không tuân thủ điều trị. 9/12 câu hỏi có tỷ lệ phản hồi trên 90%, cho thấy sự tuân thủ tốt. Các vấn đề không tuân thủ phổ biến bao gồm "quên uống thuốc" và "cố tình bỏ quên thuốc", cũng như một số trường hợp cố ý ngừng thuốc hoặc thay đổi phương pháp điều trị ở các mức độ tần suất khác nhau. Bệnh nhân trẻ tuổi, cư trú ngoài Hà Nội hoặc thời gian điều trị ngắn là những yếu tố làm giảm sự tuân thủ (p <0,05). Tóm lại, tỷ lệ tuân thủ điều trị nội tiết bổ trợ trong mẫu nghiên cứu chưa cao. Một số can thiệp có thể xem xét các yếu tố như tuổi, nơi cư trú và thời gian dùng thuốc để cải thiện khả năng tuân thủ điều trị nội tiết bổ trợ.
3 Vai trò của đổi mới sáng tạo đối với khả năng vượt rào cản xuất khẩu và tác động đến hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam / Nguyễn, Hoàng // Thương mại .- 2025 .- Số 197 .- Tr. 3-14 .- 658
Bài báo nghiên cứu tác động của khả năng vượt rào cản xuất khẩu và đổi mới sáng tạo đến hiệu quả xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam. Thông qua phân tích hồi quy trên mẫu 356 doanh nghiệp, kết quả cho thấy cả khả năng vượt rào cản xuất khẩu và đổi mới sáng tạo đều có ảnh hưởng tích cực, đáng kể đến hiệu quả xuất khẩu. Đặc biệt, đổi mới sáng tạo đóng vai trò điều tiết, khuếch đại tác động của khả năng vượt rào cản, giúp doanh nghiệp tăng cường khả năng thích ứng và cạnh tranh trong bối cảnh quốc tế đầy biến động. Nghiên cứu góp phần làm rõ mối quan hệ giữa các yếu tố trên, đồng thời gợi ý các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu cho doanh nghiệp Việt Nam.
4 Khảo sát biến cố giảm tiểu cầu của linezolid tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai / Đỗ Thị Phương Dung // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 56 - 65 .- 610
Linezolid là kháng sinh dự trữ quan trọng trong điều trị nhiễm Gram dương kháng thuốc. Tuy nhiên, kháng sinh này có thể gây ra phản ứng có hại là giảm tiểu cầu. Việc phát hiện, mô tả các đặc điểm và xác định các yếu tố nguy cơ liên quan đến biến cố giảm tiểu cầu của linezolid là cơ sở trong việc sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả. Vì vậy, đề tài được thực hiện với mục tiêu khảo sát đặc điểm của biến cố giảm tiểu cầu và các yếu tố nguy cơ liên quan trên bệnh nhân sử dụng linezolid tại bệnh viện đa khoa Đồng Nai. Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 179 bệnh nhân sử dụng linezolid trong thời gian từ 01/01/2022 đến 31/12/2022 thỏa điều kiện nghiên cứu. Kết quả có 42 bệnh nhân (23,5%) gặp biến cố giảm tiểu cầu; hầu hết bệnh nhân giảm tiểu cầu ở mức độ nhẹ (57,1%). Thời gian điều trị với linezolid trung bình từ 8-14 ngày (57,1%). Tuổi, giới tính, độ lọc cầu thận ước tính trước khi dùng linezolid, thời gian điều trị, các can thiệp xâm lấn, lọc máu ngắt quãng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm bệnh nhân giảm và không giảm tiểu cầu (p < 0,05). Phép kiểm hồi quy logistic đa biến cho thấy nguy cơ gặp biến cố giảm tiểu cầu tăng lên ở bệnh nhân có eGFR < 30 ml/phút/1,73 m2 (p < 0,001) và nhóm bệnh nhân điều trị linezolid 8-14 ngày (p = 0,001) và ≥ 15 ngày (p < 0,001). Do đó, cần theo dõi chặt chẽ số lượng tiểu cầu trên những đối tượng đặc biệt bao gồm bệnh nh
5 Kiến thức thị trường, cam kết xuất khẩu và kết quả xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam / Lê Nguyễn Diệu Anh // Thương mại .- 2025 .- Số 197 .- Tr. 15-26 .- 658
Nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích, đánh giá tác động của kiến thức thị trường, cam kết xuất khẩu đến kết quả xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam. Phân tích định lượng với mẫu 279 doanh nghiệp Việt Nam cho thấy hai yếu tố kiến thức xuất khẩu và cam kết xuất khẩu có tác động tích cực đáng kể đến kết quả xuất khẩu của doanh nghiệp. Đặc biệt, bài viết tìm ra tác động cộng hưởng tích cực của hai yếu tố này, khi được phối kết hợp đồng triển khai sẽ đóng góp mạnh mẽ hơn vào kết quả xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam. Trên cơ sở kết quả thu được, một số giải pháp được đề xuất đối với doanh nghiệp, với Chính phủ và cơ quan quản lý nhà nước nhằm nâng cao kết quả xuất khẩu của doanh nghiệp nước nhà, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và hướng đến mục tiêu phát triển bền vững trong tương lai.
6 Tác động của chuyển đổi số đến đổi mới công nghệ xanh của các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam / Nguyễn Thế Vinh // Thương mại .- 2025 .- Số 197 .- Tr. 27-42 .- 658
Nghiên cứu này phân tích tác động của chuyển đổi số (CĐS) đến đổi mới công nghệ xanh (ĐMCNX) của các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam, khẳng định CĐS không chỉ thúc đẩy năng lực đổi mới mà còn tối ưu hóa sản xuất và giảm lãng phí tài nguyên, phù hợp với Vial (2019). Đồng thời, năng lực động xanh (GDC) đóng vai trò trung gian quan trọng, giúp chuyển hóa tri thức xanh thành sáng kiến hiệu quả, theo lý thuyết của Teece (2007). Tác động của CĐS khác biệt theo quy mô, loại hình sở hữu và vị trí địa lý, với hiệu quả cao hơn ở doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp vừa và khu vực miền Nam.
7 Ảnh hưởng của thông tin truyền thông số về ESG tới ý định mua hàng của người tiêu dùng trẻ: trường hợp nhãn hàng sữa MILO trên địa bàn thành phố Hà Nội / Trần Thị Hiền, Tạ Khánh Ngọc Minh, Vũ Thị Ngân, Trịnh Khánh Linh // Thương mại .- 2025 .- ố 197 .- Tr. 43-60 .- 658
Bài báo về một nghiên cứu kiểm định tác động gián tiếp của thông tin truyền thông số trên từng khía cạnh môi trường (E), xã hội (S), quản trị công ty (G) mà người tiêu dùng trẻ cảm nhận được tới ý định mua hàng của họ, thông qua 2 biến trung gian là cảm nhận về danh tiếng thương hiệu và niềm tin thương hiệu. Trường hợp nghiên cứu điển hình là nhãn hàng sữa MILO. Kết quả cho thấy, trong cảm nhận của người tiêu dùng trẻ, thông tin truyền thông số của nhãn hàng về E và S có ảnh hưởng tích cực đến danh tiếng thương hiệu và niềm tin thương hiệu sữa MILO. Danh tiếng và niềm tin thương hiệu là 2 nhân tố trung gian thúc đẩy người tiêu dùng trẻ có ý định mua sữa MILO.
8 Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm HIV và đồng nhiễm HBV, HCV trên các đối tượng được xét nghiệm HIV tại Bệnh viện Quân y 103 từ 01/2017 đến 12/2023 / // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 128 - 132 .- 610
Xác định tỷ lệ nhiễm HIV (Human immunodeficiency virus) và tỷ lệ đồng nhiễm HIV với HBV (Hepatitis B virus) và/hoặc HCV (Hepatitis C virus) ở bệnh nhân đến khám và điều trị tại Bệnh viện Quân y 103 từ 01/2017 đến 12/2023. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên bệnh nhân được xét nghiệm HIV giai đoạn 01/2017 - 12/2023 tại Bệnh viện Quân y 103. Kết quả: Tỷ lệ nhiễm HIV trên bệnh nhân được xét nghiệm HIV tại Bệnh viện Quân y 103 trung bình trong thời gian nghiên cứu là 0,21%. Nhiễm HIV hay gặp nhất ở lứa tuổi 30 - 39 với tỷ lệ 35,38%; ít gặp nhất ở tuổi ≤ 19 (3,59%); tỷ lệ nhiễm HIV ở nam giới trên nữ giới là 2,8/1. Bệnh nhân nhiễm HIV đồng nhiễm HBV và/hoặc HCV là 38,21% trong đó đồng nhiễm HCV là 25,13%; đồng nhiễm HBV là 11,03%; đồng nhiễm cả HBV và HCV là 2,05%. Kết luận: Nghiên cứu được tiến hành tại Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 01/2017 đến tháng 12/2023, tỷ lệ phát hiện HIV trong số các bệnh nhân được xét nghiệm là 0,21%. Lứa tuổi chiếm tỷ lệ nhiễm cao là từ 30 - 39, chủ yếu ở nam giới. Tỷ lệ bệnh nhân nhiễm HIV đồng nhiễm HBV và/hoặc HCV đang ở mức khá cao (38,21%).
9 Tác động của phong cách lãnh đạo của người quản lý đến hiệu suất làm việc của nhân viên tại các khách sạn : khảo sát tại thành phố Hà Nội, Việt Nam / Trần Văn Khởi, Lê Mạnh Hùng, Dương Thị Hồng Nhung // Thương mại .- 2025 .- Số 197 .- Tr. 61-74 .- 658
Nghiên cứu áp dụng triết lý thực chứng, sử dụng phương pháp tiếp cận hỗn hợp với trọng tâm là mô hình mô tả định lượng, kết hợp phân tích hồi quy tuyến tính đa biến. Phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng được sử dụng nhằm đảm bảo tính đại diện giữa các bộ phận trong khách sạn, với tổng số 287 nhân viên được mời tham gia, trong đó mẫu cuối cùng bao gồm 167 người. Dữ liệu được thu thập thông qua bảng khảo sát và phân tích bằng các kỹ thuật thống kê mô tả và suy luận, hỗ trợ bởi phần mềm SPSS 26.0. Các khách sạn được lựa chọn tham gia nghiên cứu bao gồm Khách sạn Metropole, Lotte và Daewoo. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy: phong cách lãnh đạo dân chủ có ảnh hưởng tích cực nhất, cải thiện động lực và sự tham gia của nhân viên. Lãnh đạo chuyển đổi và dân chủ cũng có tác động tích cực, nhưng ở mức độ khác nhau.
10 Tác động của kinh nghiệm, năng lực chuyên môn đến khả năng phát hiện gian lận trên báo cáo tài chính với vai trò trung gian của chủ nghĩa hoài nghi nghề nghiệp - trường hợp các công ty kiểm toán Non-Big4 Việt Nam / Trần Nguyễn Bích Hiền // Thương mại .- 2025 .- Số 197 .- Tr. 75-90 .- 658
Bài viết nghiên cứu tác động của kinh nghiệm và năng lực chuyên môn đến khả năng phát hiện gian lận báo cáo tài chính, thông qua vai trò trung gian của chủ nghĩa hoài nghi nghề nghiệp của kiểm toán viên độc lập tại các công ty kiểm toán không thuộc Big4 tại Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu định lượng được áp dụng, sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) với sự hỗ trợ của phần mềm SmartPLS. Dữ liệu được thu thập từ 179 kiểm toán viên có chứng chỉ hành nghề, làm việc tại các công ty kiểm toán độc lập ngoài Big4. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng cả ba yếu tố đều có tác động trực tiếp tích cực đến khả năng phát hiện gian lận báo cáo tài chính.