CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Sự ảnh hưởng của độ mở nền kinh tế, chất lượng thể chế và đổi mới công nghệ tới bền vững môi trường ở Việt Nam / Phạm Xuân Bách, Phan Thế Công // Thương mại .- 2024 .- Số 196 .- Tr. 3-19 .- 658
Bài viết này nghiên cứu sự ảnh hưởng của độ mở chính sách thương mại, độ mở chính sách thu hút đầu tư FDI, chất lượng thể chế, năng lượng tái tạo và đổi mới công nghệ đối với sự bền vững về môi trường ở Việt Nam. Áp dụng phương pháp ARDL và FMOLS với dữ liệu trong giai đoạn 1996-2020, kết quả cho thấy sự gia tăng “độ mở” về các chính sách tự do hóa thương mại, thu hút đầu tư có sự ảnh hưởng trái chiều đối với sự bền vững về môi trường, trong khi năng lượng tái tạo và chất lượng thể chế lại có ảnh hưởng tích cực. Ngoài ra, đổi mới công nghệ cần phải chú trọng đến định hướng “xanh”. Với những kết quả trên, nhóm tác giả đưa ra một số khuyến nghị hướng đến bền vững về môi trường.
2 Các yếu tố ảnh hưởng đến dự định ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp của thanh niên Việt Nam / Lê Thu Hạnh, Cấn Thị Thu Hương // Thương mại .- 2024 .- Số 196 .- Tr. 20-39 .- 658
Kết quả nghiên cứu cho thấy: hiệu quả mong đợi, nhận thức có khả năng ứng dụng CNC, ảnh hưởng của xã hội, thái độ của chủ hộ sản xuất, các điều kiện thuận lợi có tác động thuận chiều và cảm nhận rủi ro có tác động ngược chiều đến dự định ứng dụng CNC trong công nghiệp của thanh niên.
3 Thực trạng trầm cảm, lo âu, stress và nhu cầu hỗ trợ tâm lý của bệnh nhân ung thư đại trực tràng điều trị tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An năm 2024 / Chu Thị Hoài, Lê Thị Diệu Linh, Ngô Trí Hiệp // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 186 - 191 .- 610
Mô tả thực trạng trầm cảm, lo âu, stress và nhu cầu hỗ trợ tâm lý của bệnh nhân ung thư đại trực tràng điều trị tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang 178 bệnh nhân ung thư đại trực tràng được chẩn đoán xác định ung thư đại trực tràng bằng phương pháp mô bệnh học từ tháng 10/2023 đến tháng 05/2024. Kết quả nghiên cứu: Tuổi trung bình 60 ± 12,15; Thấp nhất: 19; Cao nhất: 90 tuổi; Nam giới chiếm 57,9, nghề nghiệp nông dân chiếm đa số: 39,3%. Đặc điểm về bệnh: Giai đoạn III có tỷ lệ cao nhất chiếm 53,9%, chưa di căn 60,1%; phương pháp điều trị hóa trị đơn thuần là 51,7%; Thời gian phát hiện bệnh > 12 tháng chiếm tỷ lệ cao nhất 34,8% và gặp tác dụng phụ sau điều trị chiếm 93,3%. Tỷ lệ mắc trầm cảm chung là 74,7%, lo âu 69,7% và stress 52,8%. 100% người bệnh ung thư đại trực tràng có nhu cầu hỗ trợ tâm lý xã hội trong đó nhu cầu hỗ trợ cao 24,2%. Kết luận: Tỷ lệ mắc trầm cảm, lo âu, stress ở các người bệnh ung thư đại trực tràng khá cao. Hầu hết người bệnh có có nhu cầu hỗ trợ tâm lý xã hội. Cần có những can thiệp sớm về mặt tinh thần bằng những giải pháp thích hợp trợ giúp người bệnh tăng hiệu quả điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống.
4 Tác động của giới tính đến hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán: một khảo sát ở Việt Nam / Nguyễn Thị Ngọc Diễm, Đinh Văn Sơn // Thương mại .- 2024 .- Số 196 .- Tr. 40-50 .- 658
Bài viết này nghiên cứu mối quan hệ giữa đa dạng giới tính và hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng cân bằng thu thập từ báo cáo tài chính sau kiểm toán của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2012-2023. Dựa trên lý thuyết đại diện, với việc đo lường đa dạng giới tính thông qua các tỷ lệ nữ giới tham gia hội đồng quản trị, nghiên cứu này phát hiện mối quan hệ tích cực và có ý nghĩa giữa đa dạng giới tính trong hội đồng quản trị và hiệu quả hoạt động công ty. Kết quả của nghiên cứu là hữu ích với các nhà làm chính sách, các nhà quản lý doanh nghiệp trong việc xây dựng cơ cấu quản trị doanh nghiệp hỗ trợ sự tăng trưởng hiệu quả hoạt động công ty cũng như hướng tới phát triển bền vững.
5 Tác động của đa dạng giới tính trong ban quản lý cấp cao tới khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Thị Thu Trang, Nguyễn Hồng Nhung // Thương mại .- 2024 .- Số 196 .- Tr. 51-64 .- 658
Bài viết đánh giá tác động của đa dạng giới tính trong ban quản lý cấp cao tới khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng của 14 ngân hàng thương mại niêm yết trên sàn HNX và HOSE trong giai đoạn 10 năm từ 2013 đến 2022. Thông qua mô hình hồi quy dạng bảng theo phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát GLS, các tác giả đã minh chứng được sự đa dạng về giới trong ban quản lý cấp cao được thể hiện thông qua nữ tổng giám đốc và tỷ lệ nữ trong ban kiểm soát có tác động tích cực đến lợi nhuận của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu giúp đưa ra một số khuyến nghị về bình đẳng giới trong ban quản lý cấp cao nhằm tăng cường khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
6 Vai trò của quản trị công ty đối với tình trạng kiệt quệ tài chính: góc nhìn từ hệ số Z-score của các doanh nghiệp ngành bán lẻ tại Việt Nam / Trần Ngọc Mai, Nguyễn Thị Hảo // Thương mại .- 2024 .- Số 196 .- Tr. 65-75 .- 658
Bài viết xem xét tác động của quản trị công ty tới tình trạng kiệt quệ tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam, gắn với đặc điểm ngành bán lẻ để làm rõ vai trò của cấu trúc quản trị đối với đặc thù ngành. Sử dụng dữ liệu từ 20 doanh nghiệp ngành bán lẻ bằng phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát khả thi (FGLS) từ 2013 đến 2022, bài viết cho thấy tỷ lệ thành viên nữ trong hội đồng quản trị và vai trò kép của tổng giám đốc điều hành có ý nghĩa quan trọng đến tình trạngkiệt quệ tài chính.
7 Nhận xét tình trạng bí tiểu của sản phụ sau sinh và xử trí tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2024 / // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 198 - 203 .- 610
Mô tả tình trạng bí tiểu của các sản phụ sau sinh và thái độ xử trí tại khoa Sản thườngBệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2024. Nhận xét một số yếu tố liên quan đến tình trạng bí tiểu của các sản phụ trong nhóm nghiên cứu. Đối tượng và phương pháp: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang thu thập các chỉ số về việc theo dõi, điều trị, chăm sóc của 180 sản phụ sau sinh tại khoa Sản thường- bệnh viện Phụ sản Trung ương từ 01/01/2024 đến 31/05/2024. Kết quả: Thời gian xuất hiện bí tiểu trung bình sau sinh là 20,75 ± 9,88 giờ; 100% các sản phụ bí tiểu được hướng dẫn tiểu; sử dụng thuốc tăng co bóp cơ trơn; sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm; 98,3% được đặt sonde bàng quang, bơm Glycerin Borat; 15% sản phụ phải lưu sonde bàng quang để chăm sóc và theo dõi tiểu tiện. Kết quả điều trị có 95% sản phụ tiểu tiện bình thường; có 1,7% sản phụ được chuyển khám chuyên khoa tiết niệu, đông y. 4 yếu tố liên quan chính đến tình trạng tiểu khó sau sinh là thời gian chuyển dạ trên 15 giờ; giảm đau trong đẻ; trọng lượng thai ≥ 3500 gam và chế độ vận động sau đẻ không đúng, sự khác biệt đều có YNTK với các giá trị p < 0,05. Kết luận: Rối loạn tiểu tiện của sản phụ sau sinh liên quan chính đến 04 yếu tố thời gian chuyển dạ, sử dụng giảm đau trong đẻ, trọng lượng và chế độ vận động sau sinh không đúng. Kết quả điều trị đạt hiệu quả khá tốt.
8 Tác động của quản lý vốn lưu động đến đầu tư nghiên cứu và phát triển / Lê Quỳnh Liên // Thương mại .- 2024 .- Số 196 .- Tr. 76-87 .- 658
Bài nghiên cứu nhằm đánh giá tác động của quản lý vốn lưu động đến mức độ đầu tư nghiên cứu và phát triển (R&D) của các doanh nghiệp. Dữ liệu được thu thập từ cơ sở dữ liệu Compustat bao gồm 18.958 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên toàn thế giới trong giai đoạn từ 2009 đến 2023, với tổng số 128.498 quan sát. Tác giả đã thực hiện các phương pháp hồi quy bình phương tối thiểu nhỏ nhất (Pooled OLS), mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM). Đồng thời, tác giả cũng thực hiện các kiểm định VIF, White và Hausman và chọn ra mô hình phù hợp nhất là mô hình tác động cố định với sai số chuẩn (FEM robust). Kết quả chỉ ra rằng đầu tư R&D ở kỳ trước ảnh hưởng tích cực đến đầu tư hiện tại, trong khi đó, vốn lưu động và lợi nhuận (ROA) lại có ảnh hưởng tiêu cực.
9 So sánh hành vi nguy cơ và các yếu tố nguy cơ sinh chuyển hóa của bệnh không lây nhiễm ở người dân lao động phổ thông tại một số vùng của tỉnh Thừa Thiên Huế / Nguyễn Thị Hường, Đoàn Phước Thuộc, Nguyễn Thị Huyền // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 174 - 179 .- 610
Mô tả thực trạng và so sánh các yếu tố nguy cơ của bệnh không lây nhiễm ở người dân lao động phổ thông thuộc một số vùng sinh thái tỉnh Thừa Thiên Huế. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang tiến hành trên 739 người dân lao động phổ thông từ 10/2023 đến 12/2023. Nghiên cứu sử dụng công cụ điều tra các yếu tố nguy cơ của bệnh không lây nhiễm của WHO bao gồm: hút thuốc lá, ít hoạt động thể lực, chế độ ăn không hợp lý, sử dụng đồ uống có cồn, tăng huyết áp, thừa cân béo phì, đái tháo đường và rối loạn lipid máu. Kết quả: Hút thuốc lá, sử dụng rượu bia ở mức độ cho phép, sử dụng không đủ rau xanh/ hoa quả, ăn mặn chiếm lần lượt 29,8%; 96,8%; 70,2%; 77,8% và 16,5%. Tỷ lệ thừa cân/ béo phì, đái tháo đường, tăng huyết áp và rối loạn lipid máu chiếm lần lượt 23,2%; 5,1%; 43,7% và 58,9%. Chế độ ăn rau xanh/ hoa quả, hoạt động thể lực, thừa cân/ béo phì và đái tháo đường có sự khác nhau giữa các vùng sinh thái. Kết luận: Các yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm có sự khác biệt giữa ba vùng sinh thái, do đó cần có những giải pháp can thiệp phù hợp làm giảm yếu tố nguy cơ với đặc điểm của mỗi vùng.
10 Sự không phù hợp giữa bằng cấp với việc làm và tình trạng việc làm của các cử nhân đại học ở Việt Nam / Trần Quang Tuyến, Vũ Văn Hùng // Thương mại .- 2024 .- Số 196 .- Tr. 88-100 .- 658
Tập trung vào tình trạng tham gia bảo hiểm xã hội và hợp đồng lao động. Sử dụng dữ liệu từ các Khảo sát lực lượng lao động giai đoạn 2018-2022, nhóm tác giả phát hiện rằng những người lao động gặp phải sự không phù hợp về ngành học, trình độ hoặc cả hai (không phù hợp hoàn toàn) có tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội và hợp đồng lao động thấp hơn đáng kể so với những người được phù hợp hoàn toàn cả về ngành học và trình độ. Phân tích hồi quy logit đa thức xác nhận rằng những người lao động trong các vị trí không phù hợp, đặc biệt là những người không phù hợp về trình độ hoặc không phù hợp hoàn toàn, ít có khả năng tham gia bảo hiểm xã hội và ký hợp đồng lao động.