Trình bày nghiên cứu mô phỏng số bằng phương pháp phần tử hữu hạn nhằm xác định ứng xử chịu cắt của dầm bê tông cốt composite polyme sợi thủy tinh (GFRP) được gia cường bằng bê tông cốt lưới dệt (TRC). Các kết quả về dạng phá hoại, đường cong lực - chuyển vị tại vị trí đặt lực, đường cong lực - biến dạng trong cốt dọc GFRP thu được từ kết quả mô phỏng số được so sánh với kết quả thí nghiệm.
Bài viết nhấn mạnh chuyển đổi từ “quản lý cứng” sang “quản trị linh hoạt”, từ “không gian vật lý” sang “không gian tích hợp”, như một hướng đi tất yếu trong kỷ nguyên số, góp phần thực hiện cam kết phát triển xanh và thích ứng toàn cầu.
Đưa mô hình quy hoạch đô thị cộng sinh di sản nhằm phát triển bền vững cho khu đô thị di sản ven sông Dinh, phường Đô Vinh và Bảo An, tỉnh Khánh Hòa, cụ thể là (1) Phân tích giá trị di sản và hiện trạng xung đột bảo tồn - phát triển; (2) Xây dựng khung lý thuyết cộng sinh (CBD - CTD - CHD) và áp dụng phân vùng UNESCO; (3) Đề xuất giải pháp quy hoạch.
Phân tích vai trò của quy hoạch hệ thống KCHT đối với sự phát triển các KKTCK Việt Nam trên cơ sở tổng hợp lý luận và thực tiễn. Kết quả cho thấy quy hoạch hệ thống KCHT không chỉ là công cụ tổ chức không gian mà còn là động lực tăng cường liên kết vùng, phát triển logistics và thương mại biên giới, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh, bảo đảm quốc phòng - an ninh và hướng tới phát triển bền vững. Trên cơ sở đó, bài báo đề xuất tiếp cận quy hoạch theo hướng hệ thống, tích hợp, liên ngành và thích ứng với yêu cầu chuyển đổi số.
Nghiên cứu hướng đến ba mục tiêu: (1) xác định mức độ và các dạng chuyển đổi công năng nhà phố; (2) phân tích tác động của quá trình chuyển đổi đến không gian công trình, không gian công cộng và hạ tầng đô thị; (3) đối chiếu với Khao San Road (Bangkok) và Kampong Glam (Singapore) để đề xuất định hướng quản lý phù hợp.
Nghiên cứu này lượng hóa mức độ đáp ứng của không gian vật lý và hạ tầng công nghệ đối với nhu cầu giao thoa tri thức. Áp dụng phương pháp PLS-SEM trên mẫu gồm 250 người dùng tại khu vực Nam Bộ, kết quả khẳng định không gian vật lý và hạ tầng công nghệ tác động tích cực, có ý nghĩa thống kê đến khả năng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Đặc biệt, sự linh hoạt của không gian kiến trúc đóng vai trò quyết định. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho các chiến lược cải tạo thích ứng và quy hoạch thư viện đại học đa ngành trong tương lai.
Trên cơ sở phương pháp hình thái học đô thị kết hợp khảo sát thực địa và phân tích tuyến phố, nghiên cứu (i) nhận diện các đặc trưng hình thái nhà phố tại phường Cầu Ông Lãnh; (ii) đề xuất khung tiêu chí đánh giá ở ba cấp độ công trình - tuyến phố - khu vực; đồng thời (iii) định hướng tích hợp các tiêu chí này vào quản lý kiến trúc đô thị.
Trên cơ sở phân tích thực trạng các không gian điển hình, kết hợp vận dụng lý thuyết thiết kế đô thị của Lynch, Cullen, Whyte, Alexander và Jacobs…, nghiên cứu nhằm tổng hợp, đề xuất các nhóm nguyên tắc về vị trí, thụ cảm thị giác, tỷ lệ-hình khối, khả năng tiếp cận và liên kết hoạt động trải nghiệm của tác phẩm điêu khắc, giúp nâng cao hiệu quả thẩm mỹ trong KGCC đô thị.
Làm rõ vai trò của ký ức đối với bảo tồn các công trình công cộng giai đoạn 1954 - 1986 ở Hà Nội thông qua nghiên cứu tài liệu, khảo sát thực địa, phỏng vấn sâu và tích hợp lý thuyết ký ức với lý thuyết bảo tồn di sản. Trên cơ sở phân tích các trường hợp nghiên cứu tiêu biểu, bài viết đề xuất các mô thức bảo tồn gắn với ký ức và đánh giá mức độ phù hợp của từng mô thức.
Bằng phương pháp phân tích - tổng hợp, phân tích hình thái học và tái dựng mô hình 3D các mẫu công trình tiêu biểu trong nước và quốc tế, kết quả cho thấy tổ chức không gian chuyển tiếp chịu tác động đồng thời của các yếu tố môi trường, văn hóa và đặc điểm kiến trúc của từng khu vực. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất cơ sở lý luận phục vụ đánh giá và định hướng tổ chức không gian chuyển tiếp trong kiến trúc Việt Nam đương đại, góp phần phát huy giá trị thích ứng môi trường và bản sắc văn hóa của loại hình không gian này.