CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Lí thuyết “ẩn dụ chuỗi lớn” và ứng dụng trong phân tích ngôn ngữ / Lê Thị Thu Hoài // .- 2025 .- Số 5 .- Tr. 39-48 .- 400
Bài viết này trình bày khái quát về lý thuyết Ẩn dụ Chuỗi lớn (Great Chain Metaphor) do Lakoff và Turner đề xuất, đồng thời làm rõ cơ chế hoạt động của mô hình này trong việc lý giải các hiện tượng ẩn dụ tri nhận trong ngôn ngữ. Khác với các lý thuyết ánh xạ truyền thống vốn chỉ tập trung vào mối liên hệ giữa hai miền ý niệm riêng lẻ, Ẩn dụ Chuỗi lớn hướng tới việc phân tích ẩn dụ trong một hệ thống liên tầng bậc, từ tự nhiên, sinh vật học đến các đặc trưng tâm lý – xã hội của con người. Trên cơ sở đó, bài viết bước đầu khảo sát một số khả năng ứng dụng của mô hình này trong phân tích các kiểu diễn ngôn khác nhau như tục ngữ, diễn ngôn chính trị, truyền thông, ứng dụng trong dịch thuật và xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP). Những phân tích cụ thể cho thấy, lý thuyết Ẩn dụ Chuỗi lớn không chỉ giúp nhận diện chính xác hơn các tầng ánh xạ hàm ẩn trong ngôn ngữ, mà còn hỗ trợ hiệu quả trong việc lựa chọn chiến lược diễn giải, dịch thuật và tạo lập các biểu thức ngôn ngữ giàu tính biểu cảm. Với tính hệ thống và khả năng tích hợp cao, mô hình này có tiềm năng trở thành một công cụ phân tích hữu ích cho các nghiên cứu ngôn ngữ học ứng dụng hiện đại, đặc biệt trong bối cảnh giao tiếp liên văn hóa và phát triển trí tuệ nhân tạo hiện nay.
2 Ngữ pháp và ngữ nghĩa của các danh từ đơn vị “bầy”, “đàn”, “lũ” trong tiếng Việt / Võ Thị Minh Hà // .- 2025 .- Số 5 .- Tr. 61-70 .- 400
Bầy, đàn, lũ là những danh từ đơn vị mang ý nghĩa số nhiều, đồng nghĩa, và có nguồn gốc thuần Việt. Ba từ này tuy cùng dùng để nói về một số lượng nhiều phiếm định của động vật hoặc người nhưng lại phân biệt nhau ở những nét nghĩa tinh tế trong cách diễn đạt ý nghĩa ngữ pháp và ý nghĩa từ vựng. Sự khác biệt trong nội bộ nhóm từ đồng nghĩa này cho thấy nhận thức của người bản ngữ trong sự chuyển di từ miền động vật sang miền con người và qua đó thể hiện thái độ của người nói đối với đối tượng được đề cập.
3 Thuyết phục từ hướng tiếp cận của lí thuyết dụng học / Đoàn Cảnh Tuấn // .- 2025 .- Số 5 .- Tr. 71-80 .- 400
Thuyết phục có thể được coi là một trong những đích quan trọng bậc nhất của hoạt động giao tiếp ngôn ngữ, chịu sự chi phối của nhiều lý thuyết dụng học lớn như lập luận, nghĩa hàm ẩn và các quy tắc hội thoại bao gồm nguyên tắc cộng tác, lịch sự và lý thuyết quan yếu. Do vậy, bài viết góp phần làm rõ mối liên hệ mật thiết giữa các lý thuyết kể trên với thuyết phục, phác họa bức tranh tổng quan tình hình nghiên cứu thuyết phục dưới góc nhìn của dụng học khi xét đến các thông điệp thuyết phục cũng như các chiến lược giao tiếp thuyết phục, qua đó hé lộ những khoảng trống nghiên cứu liên quan đến vấn đề, đặc biệt trong Việt ngữ học.
4 Ảnh hưởng của âm cuối đến âm chính trong tiếng Ba Na / Nguyễn Trần Quý, Phan Trần Công, Nguyễn Thị Phương Trang, Lê Khắc Cường // .- 2025 .- Số 5 .- Tr. 3-12 .- 400
Khi nghiên cứu đặc điểm âm học của vần của tiếng Ba Na, chúng tôi ghi nhận tần số F1 ở cuối nguyên âm trong tổ hợp âm chính với âm cuối hữu thanh, hoặc âm chính với âm cuối vô thanh có thể tương đương nhau. Nguyên âm hàng sau tròn môi [u] thường bị ảnh hưởng bởi âm cuối vô thanh hay hữu thanh. Độ mở (F1) của nguyên âm [u] có liên quan đến loại phụ âm cuối và phương ngữ. Sự tương tác này cũng thể hiện sự khác biệt qua việc so sánh các vần này giữa hai phương ngữ Gia Lai và Bình Định. Như vậy, độ mở của nguyên âm có thể có biến đổi tùy theo phương thức phát âm của âm cuối. Về trường độ âm chính, xét trường hợp nguyên âm [a] cũng có sự tương đồng khi âm chính kết hợp với các kiểu âm cuối vô thanh/hữu thanh. Các kết hợp giữa âm chính và âm cuối cũng phản ánh đặc trưng ngữ âm phương ngữ tiếng Ba Na. Cụ thể ở phương ngữ Ba Na ở huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định có khác biệt so với phương ngữ ở huyện Đăk Đoa tỉnh Gia Lai về âm chính ở một số chu cảnh âm cuối.
5 Dịch ẩn dụ trong văn học: Phân tích hai bản dịch tiếng Việt tiểu thuyết The Strange Case of Dr. Jekyll and Mr. Hyde / Phạm Thái Bảo Ngọc, Nguyễn Hoàng Trung // .- 2025 .- Số 7 .- Tr. 13-22 .- 400
Dịch ẩn dụ là thách thức lớn, ngay cả với dịch giả chuyên nghiệp. Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về dịch ẩn dụ, nhưng ở Việt Nam, việc đánh giá các bản dịch ẩn dụ trong văn chương vẫn còn hạn chế. Bài viết này áp dụng hệ thống phân loại tiến trình dịch ẩn dụ theo ngôn ngữ học tri nhận và Mô hình ba chiều kích của ẩn dụ để tìm hiểu về ý nghĩa của ẩn dụ trong chu cảnh, phân loại tiến trình dịch, và nhận xét về các hao tổn, hay bất tương thích, trong hai bản dịch tiếng Việt của tiểu thuyết The Strange Case of Dr. Jekyll and Mr. Hyde. Kết quả cho thấy, tiến trình thay đổi ẩn dụ ý niệm khi dịch thường gây ra nhiều vấn đề nhất, đặc biệt làm hao tổn ý nghĩa và sắc thái của ẩn dụ, đồng thời chưa thể hiện đúng chức năng của ẩn dụ trong chu cảnh. Các vấn đề trong hai bản dịch đều rất đa dạng, trong đó việc dịch sai nghĩa và làm mất tính liên kết, làm giảm tính mạch lạc về chủ đề là phổ biến nhất. Từ đó, bài viết đề xuất cách tiếp cận toàn diện dựa trên ba chiều kích của ẩn dụ để nâng cao chất lượng bản dịch, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ chức năng của ẩn dụ trong chu cảnh.
6 Đặc điểm mô hình cấu tạo thuật ngữ chỉ hệ thống cơ khí - động lực ô tô trong tiếng Anh và tiếng Việt / Phạm Anh Tiến // .- 2025 .- Số 7 .- Tr. 31-40 .- 400
Việc sử dụng thuật ngữ trong lĩnh vực ô tô hiện nay chưa thực sự thống nhất, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu đa dạng của lĩnh vực phát triển năng động bậc nhất này. Sử dụng phương pháp Phân tích thành tố trung gian, bài báo miêu tả, đánh giá đặc điểm và mô hình cấu tạo của 972 thuật ngữ tiếng Anh và 987 thuật ngữ tiếng Việt là cụm từ chỉ hệ thống cơ khí-động lực ô tô được rút ra từ từ điển chuyên ngành và các tài liệu chuyên khảo. Kết quả nghiên cứu cũng thể hiện xu hướng xây dựng thuật ngữ mới và gợi mở phương hướng hệ thống hóa thuật ngữ tiếng Việt.
7 Lỗi dùng sai trật tự từ trong danh ngữ tiếng Hàn Quốc của sinh viên chuyên ngành tiếng Hàn bậc đại học / Nguyễn Thanh Thủy // .- 2025 .- Số 5 (391) .- Tr. 41-52 .- 400
Nghiên cứu khảo sát lỗi sai trật tự từ trong danh ngữ tiếng Hàn của sinh viên chuyên ngành tiếng Hàn bậc đại học tại Việt Nam. Trên cơ sở lý thuyết về lỗi ngôn ngữ và cấu trúc danh ngữ trong tiếng Việt và tiếng Hàn, nghiên cứu phân tích các lỗi điển hình mà người học thường gặp khi sắp xếp danh ngữ tiếng, ví dụ như lỗi sắp xếp trật tự giữa số từ và danh từ, lỗi sắp xếp danh từ chỉ loại và danh từ đơn vị, lỗi diễn đạt trong cụm danh ngữ có nhiều thành phần... Kết quả nghiên cứu cho thấy ảnh hưởng của cấu trúc tiếng mẹ đẻ là nguyên nhân chính dẫn đến các lỗi về trật tự từ, đặc biệt trong việc xác định thứ tự định ngữ và danh từ trung tâm. Từ đó, tác giả đề xuất một số dạng bài tập hỗ trợ người học khắc phục lỗi, nâng cao nhận thức về khác biệt cấu trúc giữa hai ngôn ngữ. Nghiên cứu không chỉ góp phần hoàn thiện phương pháp giảng dạy tiếng Hàn tại Việt Nam mà còn mở rộng hướng tiếp cận nghiên cứu lỗi ngôn ngữ trong bối cảnh song ngữ.
8 Động từ liên kết trong tiếng Anh và các đơn vị tương đương trong tiếng Việt: Tiếp cận từ ngôn ngữ học đối chiếu / Lương Bá Phương // .- 2025 .- Số 7 .- Tr. 66-72 .- 400
Bài báo này trình bày nghiên cứu đối chiếu động từ liên kết trong tiếng Anh và các biểu thức tương đương trong tiếng Việt trên ba phương diện chính: cú pháp, ngữ nghĩa và ngữ dụng. Dựa trên cơ sở lý thuyết của ngôn ngữ học đối chiếu và ngữ pháp chức năng, nghiên cứu xác lập khung phân tích liên hệ giữa các động từ liên kết tiếng Anh như be, become, seem,vv và các biểu thức tương ứng trong tiếng Việt như là, trở thành, có vẻ, trông, dường như,vv. Kết quả phân tích cho thấy rằng mặc dù khác biệt về hình thức ngữ pháp-tiếng Anh thiên về cấu trúc cú pháp cố định, trong khi tiếng Việt linh hoạt và phụ thuộc nhiều vào ngữ cảnh-cả hai ngôn ngữ đều có các phương tiện diễn đạt tương đồng về chức năng: định danh, mô tả đặc điểm, biểu thị cảm xúc và thay đổi trạng thái. Ngoài ra, bài báo cũng xây dựng bảng phân loại đối chiếu giữa các nhóm động từ liên kết và biểu thức tiếng Việt theo chức năng và mức độ tương đương. Bài viết góp phần làm rõ bản chất của cấu trúc liên kết trong hai ngôn ngữ, từ đó cung cấp cơ sở thực tiễn cho giảng dạy ngữ pháp, biên - phiên dịch, và phát triển tài liệu giáo dục ngôn ngữ có tính liên hệ đối chiếu.
9 Nghiên cứu khả năng chống oxy hóa của thiamine (vitamin B1) bằng phương pháp phiếm hàm mật độ (DFT) / Nguyễn Thị Thúy Nga, Ngô Thị Chinh, Đào Duy Quang // .- 2020 .- Số 07(38) .- Tr. 51-56 .- 540
Làm rõ khả năng chống oxy hóa của thiamine thông qua ba cơ chế chống oxy hóa thông dụng: chuyển nguyên tử hydro (hydrogen atom transfer - HAT), chuyển đơn điện tử (single electron transfer - SET) và chuyển proton (proton transfer - PT).
10 Bàn về những điểm mới của Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 về hình phạt tử hình / Dương Đức Chính, Hoàng Thị Quyên, Phạm Thị Thanh Tâm // .- 2020 .- Số 7(38) .- Tr. 78-83 .- 340
Nghiên cứu vấn đề lý luận về những điểm mới của hình phạt tử hình theo quy định tại Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017. Nguyên tắc nhân đạo trở thành một nguyên tắc quan trọng trong toàn bộ chủ trương, đường lối của Đảng và trong toàn bộ hệ thống pháp luật Việt Nam.