CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Ung thư tuyến giáp thể biệt hóa trên nền viêm giáp Hashimoto : những thách thức khi phẫu thuật bảo tồn tuyến giáp / Nguyễn Giang Sơn, Trần Ngọc Lương, Nguyễn Văn Lộc // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 116 - 120 .- 610
Ung thư tuyến giáp biệt hóa trên nền viêm giáp Hashimoto gây nhiều biến đổi về giải phẫu, mô học, và chức năng tuyến giáp gây ra nhiều thách thức trong phẫu thuật bảo tồn tuyến giáp. Mục tiêu đánh giá các đặc điểm bệnh học ảnh hưởng đến quyết định phẫu thuật bảo tồn tuyến giáp Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu 39 bệnh nhân có khối ung thư < 2 cm trên nền viêm giáp Hashimoto được phẫu thuật cắt thùy ± nạo hạch trung tâm từ tháng 5/2023 – tháng 5/2024 tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương. Kết quả: Phần lớn bệnh nhân là nữ giới ở độ tuối trung niên (38,2 ± 8,9 tuổi), với tiền sử viêm giáp mạn tính từ 3 năm chiếm đa số, anti-TPO dương tính 97,4% bệnh nhân, 87,2% chẩn đoán với khối u >1cm và 89,7% xuất hiện hạch nghi ngờ trên siêu âm, tuy nhiên chỉ 2,6% có kết quả FNA hạch di căn. Cắt thùy tuyến giáp + nạo hạch trung tâm là phương pháp điều trị chính, với ung thư tuyến giáp thể nhú chiếm 100%, hạch di căn 23,5%. Biến chứng sau mổ duy nhất là khàn tiếng với 10% bệnh nhân bị ảnh hưởng. Khám lại sau 3 tháng không phát hiện tái phát, di căn, chỉ hơn 64,1% đạt mục tiêu điều trị bình giáp sau phẫu thuật. Kết luận: Phẫu thuật bảo tồn điều trị ung thư tuyến giáp thể biệt hóa trên nền viêm giáp Hashimoto có nhiều thách thức cần giải quyết, nhưng là phương pháp an toàn và hiệu quả trong điều trị giai đoạn sớm của bệnh.
2 Tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi điều trị nội trú tại Bệnh viện Nhi Trung ương và một số kiến thức, thực hành dinh dưỡng của bà mẹ năm 2023-2024 / // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 246 - 252 .- 610
Mô tả tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi điều trị nội trú tại Bệnh viện Nhi trung ương năm 2023-2024 và một số kiến thức, thực hành dinh dưỡng của bà mẹ chăm sóc trẻ. Phương pháp: Mô tả cắt ngang trên 142 trẻ và các bà mẹ chăm sóc trẻ tại khoa Dinh dưỡng, Bệnh viện Nhi trung ương từ tháng 12/2023 đến tháng 04/2024. Kết quả: 19,7% trẻ SDD thấp còi, 17,6% trẻ SDD nhẹ cân, 11,9% trẻ SDD gầy còm, 3,5% trẻ thừa cân, béo phì. Theo SGNA: 35,9% trẻ SDD. Tỷ lệ thiếu máu là 37,32%. Về kiến thức: 66,19% bà mẹ cho rằng nên cho trẻ bú trong 1 giờ đầu sau sinh. Về thực hành, 32,39% bà mẹ cho con bú trong 1 giờ đầu sau sinh. 85,21% bà mẹ ủng hộ nên cho trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu. 47,18% bà mẹ đãcho trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu. Tỷ lệ các bà mẹ có kiến thức về cho trẻ ăn bổ sung đúng và thưc hành cho trẻ ăn bổ sung đúng thời điểm lần lượt là 96,48% và 83,33%. Kết luận: Tỷ lệ SDD của trẻ dưới 5 tuổi điều trị nội trú tại bệnh viện Nhi Trung ương khá cao. Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức về NCBSM và ABS cao nhưng tỷ lệ bà mẹ thực hành đúng còn thấp.
3 Kết quả điều trị khe hở xương ổ răng một bên bằng phẫu thuật tạo hình nướu màng xương / // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 151 - 157 .- 610
Nghiên cứu mô tả kết quả trên lâm sàng và CBCT của phẫu thuật tạo hình nướu màng xương trong điều trị khe hở xương ổ răng một bên. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả lâm sàng, tiến cứu trên 28 bệnh nhân (BN) có khe hở xương ở răng một bên được theo dõi lâm sàng trước và sau phẫu thuật 1 ngày, 1 tháng, 6 tháng và chụp CBCT trước và sau phẫu thuật 6 tháng. Kết quả: Độ tuổi trung bình là 5,7 ± 0,9 tuổi, trong đó có 18 (64,3%) BN là nam, 20 (71,4%) BN có KHXOR bên trái, 18 (64,3% ) BN có KHXOR liên quan KHVM toàn bộ đã phẫu thuật và có 16 (57,1%) BN có răng nằm trong khe hở. Thời gian thực hiện phẫu thuật có trung vị là 41,5 phút và khoảng tứ phân vị là 37 phút – 53 phút. Sau phẫu thuật 6 tháng, 100% các BN đạt từ điểm 5 trở lên tương ứng với loại khá, tốt và rất tốt về khía cạnh lâm sàng, thể tích KHXOR giảm 225,9 ± 36,0 mm3 thể tích KHXOR và 32,1% BN có tạo cầu xương qua khe hở. Kết luận: Phẫu thuật tạo hình nướu màng xương thực hiện cho BN KHXOR một bên ở độ tuổi 5-7 tuổi bước đầu cho kết quả tốt trên lâm sàng và trên CBCT.
4 Nghiên cứu móng bè kết hợp cọc để đưa ra giải pháp móng hiệu quả cho nhà cao tầng xây dựng trong đô thị ở Việt Nam / Phạm Trung Hiếu, Đặng Xuân Trường // Xây dựng .- 2025 .- Số 7 .- Tr. 74 - 77 .- 690
Bài báo trình bày nghiên cứu về hiệu quả kỹ thuật và kinh tế của móng bè kết hợp cọc (Piled Raft Foundation - PRF) áp dụng cho nhà cao tầng xây dựng trên nền đất yếu trong đô thị Việt Nam. Trên cơ sở tổng hợp lý thuyết và các phương pháp tính toán (bán kinh nghiệm và mô hình số), nhóm tác giả sử dụng phần mềm SAFE để mô phỏng ba phương án móng: móng cọc, móng bè và móng bè cọc. Mô hình công trình là tòa nhà 11 tầng có tầng hầm đặt trên nền đất yếu tại TP.HCM. Kết quả phân tích cho thấy phương án PRF giúp giảm độ lún đến 70% so với móng bè, tiết kiệm 42,6% bê tông và 16,7% thép so với móng cọc. Ngoài ra, PRF còn đảm bảo khả năng thi công trong điều kiện xây chen và giảm ảnh hưởng đến công trình lân cận. Nghiên cứu đề xuất áp dụng PRF như một giải pháp móng hiệu quả về mặt kỹ thuật và kinh tế trong xây dựng công trình cao tầng tại đô thị Việt Nam, đồng thời kiến nghị cập nhật tiêu chuẩn thiết kế nền móng cho phù hợp với điều kiện địa chất trong nước.
5 Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giám sát từ xa thông số điện sử dụng LoRa và công tơ điện thông minh / Trần Thị Phương Thảo // Xây dựng .- 2025 .- Số 7 .- Tr. 78 - 81 .- 621
Bài báo đề xuất xây dựng một hệ thống giám sát thông số điện năng từ xa dựa trên công nghệ truyền thông LoRa, công tơ điện thông minh và một mô hình trí tuệ nhân tạo. Hệ thống cho phép thu thập các thông số điện áp, dòng điện và công suất thông qua giao thức Modbus đến trung tâm. Dựa trên mạng nơ-ron nhân tạo (ANN) trên Matlab giúp dự báo phụ tải tiêu thụ và phát hiện sự cố trong hệ thống điện. Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ thống hoạt động ổn định với độ chính xác và tin cậy cao, độ trễ thấp và khả năng truyền dữ liệu xa ứng dụng cho các khu vực có năng lượng tái tạo. Hệ thống có khả năng ứng dụng trong giám sát điện năng cho lưới điện phân tán và các giải pháp đo lường thông minh trong tương lai.
6 Thiết kế, chế tạo máy bay không người lái điều khiển bằng găng tay cảm biến / Vũ Lê Huy, Lê Mạnh Trung, Nguyễn Duy Hưng // Xây dựng .- 2025 .- Số 7 .- Tr. 82 - 85 .- 621
Bài báo này trình bày kết quả thiết kế, chế tạo máy bay không người lái được điều khiển bằng găng tay cảm biến với các chuyển động bay cơ bản như tiến lùi, ngang dọc, lên xuống. Bài toán động học và mô hình 3D của máy bay không người lái được xây dựng trong nghiên cứu này theo chuẩn loại máy bay không người lái hạng trung với 4 động cơ (Quadcopter). Găng tay cảm biến sử dụng 2 cảm biến IMU 6DOF với bo mạch chính STM32F103C8T6 đo chuyển động uốn của ngón tay để xác định chiều bay theo thời gian thực và truyền dữ liệu qua giao tiếp không dây LoRa. Phiên bản đầu tiên của máy bay không người lái và găng tay cảm biến đã được chế tạo và thử nghiệm thành côngvới kết quả cho thấy máy bay bay ổn định và theo dõi tốt dữ liệu từ găng tay cảm biến.
7 Phát triển thiết bị phân tích phổ cấu trúc đơn giản sử dụng RTL-SDR / Vũ Văn Rực, Ngô Xuân Hường // Xây dựng .- 2025 .- Số 7 .- Tr. 86 - 89 .- 621
Bài báo này mô tả mô phỏng máy phân tích phổ sử dụng công nghệ SDR thông qua thiết bị RTL-SDR R820T2 giá rẻ, được bổ sung bởi phần mềm radio GNU là mã nguồn mở. Các thông số được đo bao gồm công suất và tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu (SNR) và đối chiếu với kết quả của máy phân tích phổ chuyên dụng. Kết quả thực nghiệm cho thấy công suất vô tuyến GNU trung bình là -15,28 dBm và công suất máy phân tích phổ trung bình là -15,2 dBm, do đó mức độ chính xác của phép đo công suất trên GNU Radio đạt 99,47%, trong khi SNR trung bình của máy phân tích phổ là 54,2 và GNU radio SNR là 54,32, do đó độ chính xác của phép đo SNR trong GNU Radio đạt 99,78%.
8 Ảnh hưởng một số tham số của neo đến hệ số ổn định tổng thể mái dốc / Nguyễn Minh Khoa, Đỗ Minh Ngọc, Trịnh Minh Hoàng // Xây dựng .- 2025 .- Số 7 .- Tr. 90 - 93 .- 690
Bài báo thông qua việc thay đổi góc nghiêng của neo và chiều dài đoạn neo giữ tiến hành khảo sát sự ảnh hưởng của hai tham số này đến hệ số ổn định mái dốc. Kết quả khảo sát cho thấy chiều dài đoạn neo giữ nên bằng 1/2 chiều dài thân neo và góc nghiêng nằm trong khoảng 100 đến 200 là phù hợp. Đây là những tham số quan trọng ảnh hưởng nhiều đến hệ số ổn định, do vậy khi thiết kế nên xem xét đến để công trình đạt được yêu cầu và hiệu quả.
9 Giảm thiểu phát thải và chỉ số tiêu thụ năng lượng của bê tông nhiều tro bay ở Việt Nam / Nguyễn Thanh Sang, Nguyễn Tuấn Anh, Nguyễn Thanh Vũ // Xây dựng .- 2025 .- Số 7 .- .- 624
Bài báo trình bày nghiên cứu sử dụng tro bay (FA) với hàm lượng cao (25 - 50%) để thay thế chất kết dính (CKD) trong bê tông xi măng dùng cho các khối bê tông kết cấu tại Việt Nam. Các thí nghiệm được thực hiện để lựa chọn xi măng, cốt liệu, phụ gia siêu dẻo và tro bay để chế tạo bê tông có độ sụt 10 - 12 cm và cường độ chịu nén từ 30 - 40 MPa. Kết quả cho thấy bê tông nhiều tro bay (HVFA) không chỉ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật mà còn giảm đáng kể phát thải khí nhà kính lên đến 31% và chỉ số tiêu thụ năng lượng giảm đến 38%. Đặc biệt, tiềm năng kết hợp FA với các CKD phụ thêm khác như xỉ lò cao nghiền mịn (GGBS) hoặc silica fume (SF) để cải thiện tính chất cơ học và độ bền. Nghiên cứu cũng phân tích các yếu tố ảnh hưởng như vận chuyển FA và đề xuất giải pháp tối ưu hóa ứng dụng HVFA tại Việt Nam, hứa hẹn thúc đẩy phát triển bền vững trong ngành Xây dựng.
10 Nghiên cứu sử dụng tế bào tự động và thuật toán Bayes để mô phỏng tránh chướng ngại vật tối ưu cho tàu thủy / Nguyễn Thanh Tùng, Mai Xuân Hương, Nguyễn Trung Chính // .- 2025 .- Số 7 .- Tr. 98 - 101 .- 621
Bài báo đề xuất một phương pháp kết hợp giữa Tế bào tự động (Cellular Automata - CA) và thuật toán Bayes để tối ưu hóa lộ trình tránh chướng ngại vật cho tàu thủy trong môi trường động. Hệ thống mô phỏng phân bố chướng ngại vật thực tế thông qua lặp CA, đồng thời tích hợp cơ chế đánh giá rủi ro Bayesian dựa trên dữ liệu và môi trường. Phương pháp cho phép giảm rủi ro va chạm và tỷ lệ tránh chướng ngại vật thành công cao hơn so với phương pháp heuristic truyền thống.