Bài viết đi sâu nghiên cứu các sản phẩm của Việt Nam trên các trang thương mại điện tử lớn ở Trung Quốc, nhằm cung cấp cho các doanh nghiệp Việt Nam cái nhìn toàn diện hơn, chủ động khai thác tốt hơn thị trường này, giúp cải thiện và cân bằng cán cân thương mại, định hướng cho thị trường sản xuất của Việt Nam.
Nghiên cứu tổng hợp một số nội dung liên quan đến lý luận về mô hình kinh tế hợp tác xã, vai trò của hợp tác xã trong nền kinh tế, thực trạng phát triển kinh tế hợp tác xã tại Việt Nam trong những năm qua và những khó khăn tồn tại trong phát triển kinh tế hợp tác xã. Nghiên cứu sẽ góp phần vào hệ thống cơ sở lý luận về phát triển kinh tế hợp tác xã trong thời gian tới.
Khái quát về thương mại nói chung giữa Việt Nam và Trung Quốc trong 10 năm qua; phân tích, đánh giá sự tăng trưởng của thương mại nông sản, các mặt hàng xuất nhập khẩu chủ yếu… giữa hai nước trong tổng thể thương mại nông sản của Trung Quốc và trong tương quan so sánh với các nước ASEAN, so sánh với thương mại nông sản Trung Quốc với Thái Lan, nước xuất khẩu nông sản lớn nhất trong khu vực đối với Trung Quốc.
Phân tích vai trò của người lao động trong mối quan hệ với các yếu tố khác thuộc lực lượng sản xuất và với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, bài viết đưa ra một vài ý kiến về việc nâng cao vai trò của người lao động trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
Phân tích thực trạng phát triển FinTech ở Trung Quốc, dự báo một số tác động đến quốc tế và Việt Nam thông qua chiến lược “đi ra ngoài” của các tập đoàn FinTech lớn và tiền số của Trung Quốc, từ đó đưa ra một số gợi mở cho Việt Nam trong phát triển FinTech và sự chuẩn bị trước những tác động tiềm năng từ sự sự phát triển FinTech ở Trung Quốc.
Bài viết sau khi nhìn lại những ý kiến khác biệt về cương vị của bổ ngữ trong thứ hạng hệ thống thành phần câu, bài viết tiếp tục biện minh cho cương vị của bổ ngữ, nhìn từ quan điểm của ngữ pháp chức năng và ngữ pháp tri nhận.
Việc tìm hiểu nhóm từ ngữ chỉ màu, mùi, vị trong từ điển tiếng Việt, qua hướng tiếp cận của từ điển học sẽ cho thấy phương pháp giải nghĩa nào chiếm ưu thế và vì sao; chỉ ra cơ sở cho những vật được chọn làm vật đại diện trong lời giải nghĩa qua cách nhìn của người Việt; bài báo cũng đánh giá thực tiễn thu thập và giải nghĩa nhóm từ này trong từ điển tiếng Việt, từ đó đưa ra một số đề xuất liên quan đến cách xử lí các mục từ này ở cả cấu trúc vĩ mô và vi mô.
Đề xuất cách tiếp cận cải tạo ô phố trên cơ sở phân loại đối tượng công trình bên trong và bên ngoài. Các giải pháp cải tạo ô phố từ bên trong sẽ tạo ra được không gian sống tốt trong ô phố, đồng thời sẽ tiết kiệm được chi phí giải tỏa đền bù, ít phát sinh đến các vấn đề liên quan đến công việc, sinh kế của người dân, ít tác động bất lợi nhất đồng thời vẫn giữ được mối quan hệ cộng đồng dân cư trong ô phố.
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn điểm nhìn khi xây dựng hình chiếu phối cảnh của công trình hay quy hoạch, qua đó đưa ra phương pháp chọn điểm nhìn hợp lý trong việc vẽ phối cảnh của công trình và quy hoạch. Đồng thời đưa ra quỹ tích các điểm nhìn ứng với các dạng công trình hoặc quy hoạch, cũng như thiết lập sơ đồ thuật toán lựa chọn điểm nhìn hợp lý để có thể tích hợp vào phần mềm AutoCAD như một chương trình con nhằm giúp người làm có thể dùng máy tính điện tử tự động chọn điểm nhìn hợp lý.
Những vấn đề lý luận cơ bản về quyền tác giả đối với tác phẩm kiến trúc; Quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về quyền tác giả đối với tác phẩm kiến trúc; Một số kiến nghị, giải pháp.