CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Vai trò của báo chí trong giám sát quyền lực chính trị / Dương Xuân Sơn // .- 2022 .- Số 02(51) .- Tr. 107-116 .- 324.259 7 071
Mục đích nghiên cứu làm rõ vai trò báo chí trong quyền lực chính trị Việt Nam. Thông qua thông tin báo chí nhân dân nắm bắt các chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước, các quy định các dự án và các văn bản pháp luật, các quá trình giám sát đối với việc thực thi quyền lực nhà nước.
2 Khảo sát hoạt động cung ứng thuốc tại Trung tâm Y tế quận Cẩm Lệ năm 2020 / Võ Thị Bích Liên, Hà Văn Thạnh, Nguyễn Thị Mai Diệu // .- 2022 .- Số 02(51) .- Tr. 117-127 .- 658.5
Trình bày hoạt động cung ứng thuốc tại trung tâm năm 2020.. Bài báo sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang thông qua hồi cứu số liệu từ hồ sơ thống kê được lưu trữ tại khoa dược Trung tâm Y tế quận Cẩm Lệ với mục tiêu khảo sát hoạt động cung ứng thuốc tại trung tâm.
3 Tác động của Hiệp định Thương Mại Tự do Việt Nam – EU (EVFTA) đối với quan hệ thương mại Việt Nam – EU / Nguyễn Thị Hương, Trần Như Bắc // .- 2022 .- Số 02(51) .- Tr. 133-142 .- 327
Bài viết tập trung làm rõ những kết quả đạt được trong hoạt động thương mại giữa Việt Nam và EU từ sau khi hai bên đạt được thỏa thuận nguyên tắc về toàn bộ nội dung cơ bản của Hiệp định và rà soát pháp lý chuẩn bị cho việc ký kết, EU trở thành một trong những đối tác thương mại hàng đầu của Việt Nam
4 Ngữ nghĩa của above và hình thức biểu đạt tương đương trong bản dịch tiếng Việt / Lê Nguyễn Bảo // Ngôn ngữ .- 2022 .- Số 6(380) .- Tr. 61-69 .- 400
Tìm hiểu ngữ nghĩa của giới từ above và hình thức biểu đạt tương đương trong tiếng Việt sẽ giúp người nghiên cứu nhận ra sự tương đồng và khác biệt giữa ngữ nghĩa của above và hình thức biểu đạt tương đương trong tiếng Việt; từ đó áp dụng vào việc giảng dạy tiếng Anh cho người Việt được tốt hơn
5 “Vật dụng sóng đôi” trong tri nhận của người Việt (khảo sát trong ca dao, tục ngữ và thành ngữ) / Nguyễn Đình Việt // Ngôn ngữ .- 2022 .- Số 6(380) .- Tr. 55-60 .- 800.01
Tìm hiểu đối tượng “vật dụng sóng đôi” trong ca dao, tục ngữ và thành ngữ tiếng Việt dưới góc nhìn của ngôn ngữ học tri thức nhận, mà cụ thể hơn là vận dụng lí thuyết ẩn dụ ý niệm để phân tích và lí giải một số nét thú vị, độc đáo trong ngôn ngữ, văn hóa và tư duy của người Việt.
7 Đối chiếu cấu trúc bước thoại của diễn ngôn quảng cáo tiếng Việt và tiếng Anh / Bùi Thị Kim Loan // Ngôn ngữ .- 2022 .- Số 6(380) .- Tr. 30-37 .- 400
Nghiên cứu này vận dụng lí thuyết ngôn ngữ học chức năng hệ thống để đối chiếu 400 poster quảng cáo tiếng Việt và 400 poster quảng cáo tiếng Anh nhằm làm sáng tỏ những điểm tương đồng và khác biệt về cấu trúc nước thoại của diễn ngôn quảng cáo tiếng Việt và tiếng Anh. Nghiên cứu này sử dụng cách tiếp cận đa phương thức để tìm hiểu cách người viết quảng cáo kết hợp cả ngôn ngữ và hình ảnh để tạo nghĩa cho diễn ngôn quảng cáo trong hai ngôn ngữ.
8 Sử dụng thức trong bài viết chuyên ngành tài chính tiếng Anh và tiếng Việt dưới góc nhìn của ngôn ngữ học chức năng hệ thống / Nguyễn Thị Thanh Hòa // Ngôn ngữ .- 2022 .- Số 5(379) .- Tr. 65-72 .- 400
Bài viết phân tích, so sánh đối chiếu các bài báo chuyên ngành tài chính và các lĩnh vực liên quan đến tài chính trong tiếng Anh và tiếng Việt nhằm nêu bật các đặc điểm ngôn ngữ thông qua việc phân tích các kiểu thức dựa vào khung ngữ pháp chức năng hệ thống của Halliday.
9 Ngôn ngữ truyền thông về dịch bệnh Covid-19 trong tiếng Việt / Hà Văn Hậu // Ngôn ngữ .- 2022 .- Số 5(379) .- Tr. 31-39 .- 800.01
Bài viết bước đầu bàn đến một số đặc điểm của tiếng Việt – với tư cách là phương tiện ngôn ngữ truyền thông về đại dịch Covid-19. Điều này có ý nghĩa thiết thực trong công tác tuyên truyền về phòng chống dịch bệnh Covid-19 nói riêng và tuyên truyền phòng chống dịch bệnh nói chung sao cho đạt hiệu quả tốt hơn.
10 Những kết hợp bất thường trong ngôn ngữ thơ Nguyễn Phúc Lộc Thành / Đoàn Tiến Lực // Ngôn ngữ .- 2022 .- Số 5(379) .- Tr. 22-30 .- 800.01
Khảo sát toàn diện tập thơ, sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, phương pháp miêu tả và phương pháp so sánh – đối chiếu để khảo sát, thống kê, miêu tả, so sánh, diễn giải rõ “độ chênh” và những bất thường giữa ngôn ngữ nghệ thuật – ngôn ngữ thơ Nguyễn Phúc Lộc Thành so với ngôn ngữ tự nhiên ở phương diện ngữ pháp và ngữ nghĩa; từ đó làm rõ những sáng tạo ở phương diện ngôn ngữ thơ của Nguyễn Phúc Lộc Thành và nhận diện cá tính thơ ông trong đời sống thơ ca đương đại.