Bài viết phân tích đánh giá thực trạng chung của thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam và đề xuất một số khuyến nghị nhằm phát triển thị trường trong thời gian tới, thúc đẩy sự tham gia của nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Dựa vào nguồn tư liệu thứ cấp, với phương pháp tổng quan, bài viết đưa ra một vài luận giải mới nhằm góp phần làm rõ hơn phương pháp luận nghiên cứu niềm tin xã hội để từ đó hình thành ý tưởng, câu hỏi, giả thuyết và xác định phương pháp nghiên cứu niềm tin xã hội trong bối cảnh xã hội Việt Nam chuyển đổi và hội nhập ngày càng sâu rộng.
Nghiên cứu kiểm định ảnh hưởng của Đại dịch Covid-19 lên mối quan giữa các đặc tính và hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp bán lẻ tại Việt Nam để rút ra bài học và khuyến nghị cho các doanh nghiệp. Từ kết quả nghiên cứu tác giả đưa ra một số đề xuất để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngành bán lẻ trong thời gian có Đại dịch Covid.
Nghiên cứu về quan điểm của nước Anh liên quan đến thỏa thuận này thông qua phân tích quá trình xét xử một số vụ việc cụ thể. Dựa trên cơ sở đó, bài viết đưa ra một số đề xuất cho Việt Nam khi áp dụng và giải quyết các vụ liên quan đến thỏa thuận trọng tài bất cân xứng.
Trình bày một số điều chỉnh trong chính sách đối ngoại để phù hợp với tình hình mới, thúc đẩy việc trở thành một đối tác tin cậy trong quan hệ quốc tế, ủng hộ chủ nghĩa đa phương, thúc đẩy dân chủ, nhân quyền và chống biến đổi khí hậu, trong đó ưu tiên chương trình nghị sự của Liên minh châu Âu và duy trì lập trường cân bằng, thực dụng trong quan hệ với các đối tác lớn như Mỹ, Nga, Trung Quốc.
Tìm ra một số phương tiện liên kết từ vựng và ngữ pháp quan trọng nhất của loại ngôn bản này từ góc nhìn của ngôn ngữ học chức năng hệ thống được xây dựng và phát triển bởi Halliday và các nhà ngôn ngữ chức năng hệ thống khác để từ đó đưa ra một vài gợi ý nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học tiếng Anh chuyên ngành, góp phần cải thiện chất lượng môn học cũng như trình độ ngoại ngữ của sinh viên các trường đại học, cao đẳng và các cơ sở giáo dục ở Việt Nam.
Trình bày tóm lược khung lí thuyết tri nhận văn hóa và ý niệm hóa văn hóa theo quan điểm của Sharifian làm cơ sở lý luận để lí giải một số hiện tượng tri nhận liên quan đến “sự đối lập”, “địa điểm hiện tại” và “hành động trưng bày” trong biểu hiệu – quảng cáo tiếng Anh Mỹ và tiếng Việt.
Khái quát việc triển khai ý niệm trong diễn ngôn chính trị tiếng Việt và diễn ngôn chính trị tiếng Anh Mỹ dựa vào miền nguồn hành trình đồng thời tiến hành so sánh các biểu thức ẩn dụ ý niệm tiêu biểu trong diễn ngôn chính trị của hai ngôn ngữ dựa vào miền nguồn này.
Cho đến nay hầu hết các nước đều chấp nhận bảo hộ nhãn hiệu 3 chiều, nhưng có sự khác nhau trong quy định về đối tượng bảo hộ. Từ thực tế quy định về nhãn hiệu 3 chiều của pháp luật quốc tế, thực tiễn bảo hộ nhãn hiệu này ở Mỹ và Việt Nam. Bài viết đưa ra một số đề xuất cho việc bảo hộ nhãn hiệu 3 chiều ở Việt Nam.