CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nghiên cứu ứng dụng thí điểm cát nhiễm mặn làm cốt liệu cho kết cấu bê tông cốt thép / Nguyễn Nam Thắng, Phan Văn Chương, Nguyễn Tiến Bình, Phạm Trung Thành // .- 2024 .- Quý 3 .- Tr. 60-67 .- 690
Tổng hợp các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam cũng như kết quả khảo sát trên công trình thực tế cho thấy, có thể nghiên cứu sử dụng cát nhiễm mặn làm cốt liệu cho kết cấu BTCT trong một số điều kiện cụ thể như ở những nơi khan hiếm cát sạch hoặc hải đảo xa xôi, nhưng phải đảm bảo yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn cho cốt thép cũng như điều kiện làm việc của kết cấu trong môi trường biển vì thông thường hàm lượng clorua trong cát biển cao hơn mức quy định.
2 Nghiên cứu đề xuất hoàn thiện các tiêu chuẩn bảo vệ chống ăn mòn cho kết cấu bê tông và bê tông cốt thé / Hoàng Minh Đức, Lê Minh Long // .- 2024 .- Quý 3 .- Tr. 68-79 .- 690
Một số vấn đề như chống ăn mòn trong môi trường biển, phân loại môi trường xâm thực, các quy định về vật liệu sử dụng, giới hạn hàm lượng clorua ban đầu, chiều dày lớp bê tông bảo vệ, giới hạn bề rộng vết nứt,... cần được nghiên cứu soát xét sửa đổi. Đồng thời cần biên soạn các chỉ dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn phương pháp thử, hướng dẫn lựa chọn thành phần bê tông theo mác chống thấm,... hỗ trợ cho việc áp dụng tiêu chuẩn này.
3 Nguy cơ ô nhiễm không khí trong nhà và đề xuất giải pháp thiết kế công trình đảm bảo chất lượng không khí theo tiêu chuẩn Việt Nam / Đinh Thị Phương Lan, Nguyễn Phan Mỹ Anh, Nguyễn Ngọc Nam Dương, Nguyễn Thành Trung // .- 2024 .- Tháng 11 .- Tr. 12-20 .- 363
Nghiên cứu tổng hợp, phân tích tài liệu, cập nhật các tiêu chuẩn, quy chuẩn mới nhất của các tổ chức quốc tế, một số quốc gia trên thế giới và Việt Nam về giới hạn chất ô nhiễm không khí trong nhà; đồng thời chỉ ra các nguy cơ ô nhiễm không khí trong nhà và các tác động tới sức khỏe con người. Từ đó, đưa ra một số giải pháp để áp dụng thiết kế công trình hướng tới mục tiêu đảm bảo chất lượng môi trường không khí trong nhà theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 13521:2022.
4 Sử dụng chỉ thị sinh học rêu Barbula Indica trong đánh giá nguồn phát thải gây ô nhiễm kim loại nặng trong không khí tại thành phố Hải Phòng / Lê Đại Nam, Khuất Thị Hồng // .- 2024 .- Số 11 .- Tr. 28-35 .- 363
Xác định nguồn gốc phát thải kim loại nặng trong không khí áp dụng phương pháp phân tích kích hoạt nơtron trên lò phản ứng IBR-2 của Viện Liên hiệp Nghiên cứu hạt nhân Dubna Nga, áp dụng trên 39 mẫu chỉ thị sinh học rêu Barbula Indica được thu tại 39 địa điểm khác nhau trong tháng 1/2020 tại TP. Hải Phòng. Bằng phương pháp phân tích nhân tố (Factor Analysis), nhóm nghiên cứu đã đưa ra đánh giá các nguồn chính gây ô nhiễm kim loại nặng tại TP. Hải Phòng cũng như tính khả thi trong sử dụng rêu Barbula Indica trong phân tích ô nhiễm kim loại nặng trong không khí.
5 Tình trạng kháng insulin qua chỉ số TyG ở bệnh nhân tăng huyết áp / Trần Hữu Dàng, Huỳnh Công Minh, Huỳnh Lê Thái Bão // .- 2024 .- Số 06(67) .- Tr. 3-15 .- 610
1. Đánh giá tình trạng đề kháng insulin ở bệnh nhân THA qua chỉ số TyG; 2. Xác định mối liên quan giữa tình trạng đề kháng insulin qua chỉ số TyG ở bệnh nhân THA với một số yếu tố nguy cơ.
6 Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hồi sức bệnh nhân nguy kịch / Nguyễn Tất Dũng // .- 2024 .- Số 06(67) .- Tr. 16-24 .- 610
Bài viết này cung cấp cái nhìn tổng quan về các ứng dụng hiện tại và tương lai của trí tuệ nhân tạo trong bệnh nguy kịch và tác động của nó đối với việc chăm sóc bệnh nhân, bao gồm cả việc sử dụng nó trong việc nhận biết bệnh, dự đoán những thay đổi trong quá trình bệnh lý và hỗ trợ ra quyết định lâm sàng.
7 Điều trị suy thất trái cấp nặng sau phẫu thuật Rastelli bằng ECMO : một trường hợp lâm sàng / Phạm Văn Huệ, Nguyễn Tất Dũng, Nguyễn Xuân Hùng, Nguyễn Ngọc Minh Châu, Nguyễn Thị Hằng // .- 2024 .- Số 06(67) .- Tr. 25-29 .- 610
Trẻ nữ hai tuổi cân nặng 10 kg, chẩn đoán chuyển vị đại động mạch (d-TGA), thông liên thất, hẹp động mạch phổi, còn ống động mạch. Trẻ được chỉ định phẫu thuật Rastelli (thời gian chạy tuần hoàn ngoài cơ thể là 470 phút, thời gian cặp động mạch chủ là 145 phút). Trẻ được hỗ trợ cơ học ECMO vào ngày thứ ba sau phẫu thuật do suy thất trái cấp nặng trơ với điều trị. Sau ba ngày, bệnh nhân được ngưng ECMO dựa trên sự cải thiện chức năng thất trái bằng siêu âm 2D. Trẻ được rút nội khí quản sau 4 ngày cải thiện và xuất viện sau 3 tuần.
8 Cập nhật kỹ thuật oxy hóa máu ngoài cơ thể kiểu tĩnh mạch - tĩnh mạch trong điều trị suy hô hấp cấp tiến triển / Nguyễn Tất Dũng // .- 2024 .- Số 06(67) .- Tr. 30-37 .- 610
Bài tổng quan này cập nhật về hỗ trợ hô hấp bằng kỹ thuật VV ECMO và những xu hướng mới trong ứng dụng kỹ thuật này nhằm mục đích hạn chế tổn thương phổi thêm do thở máy cho bệnh nhân bị suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS).
9 Trí tuệ nhân tạo trong gây mê hồi sức và phẫu thuật / Phạm Văn Huệ, Nguyễn Tất Dũng, Phạm Thanh Minh, Nguyễn Đăng Phước, Nguyễn Thị Hằng // .- 2024 .- Số 06(67) .- Tr. 38-43 .- 610
Trí tuệ nhân tạo (AI) giúp bác sĩ hiểu rõ các thông tin này và xây dựng các công cụ hỗ trợ quyết định trên lâm sàng. AI sử dụng cơ sở dữ liệu có sẵn được gọi là “big data” để xây dựng thuật toán. Các thuật toán này sẽ phân tích các dữ liệu khác nhau giúp bác sĩ chẩn đoán sớm, đánh giá chính xác rủi ro, quản lý trong phẫu thuật, phân phối thuốc tự động, dự đoán gây mê, biến chứng phẫu thuật và kết quả sau phẫu thuật dẫn đến quản lý chu phẫu hiệu quả cũng như giảm chi phí điều trị.
10 Tình hình tổn thương gan ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn tại Khoa Hồi sức tích cực - Bệnh viện Trung ương Huế / Hoàng Trọng Hanh, Nguyễn Minh Huy, Trần Xuân Thịnh // .- 2024 .- Số 06(67) .- Tr. 44-50 .- 610
Bài viết này thông qua nghiên cứu trên bệnh nhân nhập viện điều trị tại Khoa Hồi sức cấp cứu Bệnh viện Trung ương Huế nhằm khảo sát tỉ lệ và các yếu tố liên quan tổn thương gan ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn. Chúng tôi ghi nhận tổn thương gan ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn lần lượt là 44,68% và 46,66%, tỷ lệ nam nữ bằng nhau, tổn thương gan càng nhẹ thì bạch cầu càng thấp và pH càng cao.