Nghiên cứu chỉ ra rằng các điều kiện gồm: Mục tiêu chính sách rõ ràng; Sự ủng hộ của các bên liên quan; Khuôn khổ pháp lý vững chắc; Năng lực công nghệ; Sự khả thi về thị trường có ý nghĩa quan trọng giúp cho CBDC được chấp nhận và sử dụng rộng rãi.
Làm rõ quá trình thay đổi chính sách thu hút, sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Trung Quốc trong giai đoạn từ Đại hội XII đến Đại hội XIX (1982-2017), với những điểm nổi bật liên quan đến việc hoàn thiện hệ thống pháp luật và môi trường đầu tư, mở rộng lĩnh vực/ ngành nghề kinh doanh và thực thi các chính sách ưu đãi về thuế.
Bài viết cho thấy những triển vọng và hạn chế của việc ứng dụng Metaverse vào quy trình hỗ trợ chăm sóc khách hàng của ngân hàng. Qua đó, còn kiến nghị thêm những giải pháp giúp quy trình chăm sóc khách hàng với sự hỗ trợ của Metaverse của các ngân hàng khắc phục những điểm hạn chế.
Tổng quan về lãi suất điều hành của ngân hàng trung ương (NHTW). Cơ chế điều hành chính sách tiền tệ (CSTT) theo lãi suất của NHTW.Xây dựng mô hình xác định lãi suất điều hành tại Việt Nam. Một số khuyến nghị đối với điều hành CSTT theo lãi suất cuarNHNN.
Bài viết nêu ra những thách thức và triển vọng đối với ngành ngân hàng, từ đó đề xuất một số giải pháp giúp các ngân hàng đẩy mạnh hơn nữa hoạt động kinh doanh trong thời gian tới nhằm hỗ trợ phục hồi và phát triển kinh tế sau đại dịch.
Thông qua việc phân tích tính yếu thế, rủi ro cho người tiêu dùng tài chính và thực trạng pháp luật Việt Nam liên quan đến vấn đề bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tài chính, bài viết chỉ ra sự cần thiết trong việc hoàn thiện pháp luật ở lĩnh vực này và đưa ra một số quan điểm kiến nghị nhằm xây dựng, hoàn thiện pháp luật.
Trình bày gia tăng quá trình thực thi chính sách tiền tệ thận trọng an toàn, hiệu quả. Góp phần thực thi đồng bộ, hiệu quả giữa chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ. Chính sách mới, lực đỡ mới cho nền kinh tế và các nhà đầu tư trong giai đoạn hiện nay.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp bình phương bé nhất riêng phần (PLS) với cách tiếp cận 277 người dùng. Kết quả phân tích dữ liệu chỉ ra rằng các giả thuyết đề xuất đều được ủng hộ, ngoại trừ tác động của rủi ro cảm nhận đến ý định chấp nhận sử dụng MFS của người dùng. Thêm vào đó, giá trị cảm nhận đóng vai trò trung gian toàn phần giữa hiệu quả mong đợi, nỗ lực mong đợi, rủi ro cảm nhận và ý định chấp nhận sử dụng MFS của người dùng.
Bài viết đưa ra các khái niệm cơ bản về thanh khoản toàn cầu, cách đo lường và phân tích tình hình thanh khoản toàn cầu trong thời kỳ đại dịch Covid-19 dựa trên lãi suất chính sách, tổng tài sản trong bảng cân đối ké toán của ngân hàng trung ương các nước tiến tiến thuộc nhóm G4 (Mỹ, Anh, Nhật Bản, khu vực đồng tiền chung châu Âu), dòng vốn xuyên biên giới và mức độ ngại rủi ro của nhà đầu tư..
Sử dụng phương pháp phân tích nội dung, xem xét mẫu nghiên cứu bao gồm 160 báo cáo phân tích công ty được các công ty chứng khoán thực hiện và công bố trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2010-2020 nhằm đánh giá tình hình sử dụng các mô hình định giá. Kết quả nghiên cứu cho thấy những điểm đáng lưu ý về tình hình sử dụng các mô hình định giá tại TTCK Việt Nam như sau: 1. Định giá so sánh là mô hình định giá được sử dụng phổ biến nhất, và mô hình định giá so sánh sử dụng hệ sô P/E (mô hình P/E) được sử dụng nhiều nhất trong tất cả các mô hình định giá so sánh. 2. DCF được sử dụng làm mô hình định giá chủ đạo nhiều hơn mô hình P/E...