CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Cơ sở khoa học và định hướng giải pháp quy hoạch khu đô thị mới xây dựng cao tầng theo hướng xanh tại TP Hà Nội / Nguyễn Thanh Tú // .- 2025 .- Tháng 2 .- Tr. 79-83 .- 711
Giới thiệu các khái niệm, trình bày khái quát một số kết quả nghiên cứu cơ sở lý thuyết, pháp lý, thực tiễn chính và đề xuất nguyên tắc và giải pháp liên quan đến quy hoạch cấu trúc khu đô thị mới xây dựng cao tầng theo hướng xanh tại TP Hà Nội. Các giải pháp quy hoạch tập trung cho ba mô hình - dựa trên các biến thể khu đô thị mới trên thực tiễn, gồm: Đơn vị ở khép kín, Đơn vị ở mở, Khu ở - gồm nhiều đơn vị ở mở.
2 Tổ chức kiến trúc cảnh quan nông nghiệp tại thành phố Đà Lạt / Vũ Thị Hồng Hạnh, Phạm Quang Linh // .- 2025 .- Tháng 2 .- Tr. 84-88 .- 720
Nghiên cứu tập trung bàn luận phân tích các lý thuyết, cơ sở lý luận và thực tế kết hợp với điều kiện của Đà Lạt từ đó đưa ra đề xuất phù hợp về mặt kiến trúc cảnh quan nhằm phát triển nông nghiệp - du lịch - sinh thái Đà Lạt một cách bền vững.
3 Nghiên cứu giải pháp kiểm định hiện trạng các công trình bảo vệ ven bờ bằng bê tông cốt thép / Ngô Việt Đức, Phạm Hoàng // .- 2025 .- Tháng 2 .- Tr. 89-91 .- 690
Đề xuất một trình tự để kiểm định hiện trạng các công trình bảo vệ ven bờ bằng bê tông cốt thép và kiến nghị một vài giải pháp có thể áp dụng để quá trình kiểm định đạt được kết quả mong muốn.
4 Phân tích và đánh giá giải pháp chống thấm ngược do hiện tượng mao dẫn trong tường xây mới bằng gạch đá : so sánh giữa Việt Nam và quốc tế / Trần Đình Cương // .- 2025 .- Tháng 2 .- Tr. 92-96 .- 690
Phân tích và đánh giá hiện trạng hệ thống tiêu chuẩn, quy định trong nước cũng như thực tế áp dụng trong cáccông trìnhxây dựng, đồng thời so sánh với các quy định trên thế giới nhằm đề xuất các phương án phù hợp với điều kiện địa phương
5 Phân hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ cho nhà sản xuất có nguy cơ nổ bụi tại Việt Nam / Cao Duy Khôi // .- 2024 .- Quý 4 .- Tr. 3-6 .- 628.9
Trình bày một số nội dung về bản chất của hiện tượng nổ bụi trong sản xuất công nghiệp, mức độ nguy hiểm của nó và việc xét đến hiện tượng nổ bụi trong thiết kế an toàn cháy cho nhà sản xuất tại Việt Nam thông qua phân hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ cho các gian phòng và nhà sản xuất có chứa bụi cháy.
6 Ảnh hưởng của đường quan hệ lực cắt - chuyển vị ngang của gối cách chấn đa lớp đến hiệu quả giảm chấn của nhà cách chấn đáy có kết cấu tường gạch / Ngô Văn Thuyết // .- 2024 .- Quý 4 .- Tr. 7-16 .- 690
Khảo sát hiệu quả giảm chấn của một công trình cách chấn đáy có kết cấu tường gạch với các đường quan hệ lực cắt – chuyển vị ngang khác nhau của gối cách chấn đa lớp chịu cùng gia tốc nền của một trận động đất thực tế đã xảy ra trong quá khứ bằng phương pháp phân tích động theo thời gian.
7 Nâng cao hiệu quả nhận dạng các tham số dao động dựa trên kỹ thuật tách nguồn mù / Tạ Đức Tuân, Vũ Đình Hương // .- 2024 .- Quý 4 .- Tr. 17-22 .- 621
Bài báo đề xuất một quy trình nhận dạng dao đông dựa trên kỹ thuật BSS để xử lý các vấn đề chưa xác định hoặc dưới sự hiện diện của kích động điều hòa. Mô phỏng số và ví dụ thực nghiệm cho thấy rằng trong các tình huống chưa xác định hoặc sự hiện diện của kích động điều hòa, phương pháp được đề xuất thực hiện nhận dạng chính xác và hiệu quả.
8 Ảnh hưởng của sườn đứng đến khả năng chịu nén đúng tâm của khối xây bằng gạch đất không nung / Lê Tuấn Thắng, Trần Thuỳ Dương // .- 2024 .- Quý 24 .- Tr. 35-44 .- 690
Trình bày một nghiên cứu thực nghiệm nhằm đánh giá ảnh hưởng của sườn đứng đến khả năng chịu nén đúng tâm của khối xây bằng gạch đất không nung. 03 mẫu khối xây có cùng kích thước 300 x 600 mm được chế tạo.
9 Nguyên nhân phá hủy bề mặt gạch tháp Khương Mỹ và giải pháp hạn chế hư hỏng gạch phục chế, sử dụng gia cường khối xây tháp trong môi trường biển / Nguyễn Tiến Bình, Mai Xuân Hiển // .- 2024 .- Quý 3 .- Tr. 45-53 .- 690
Cung cấp một số thông tin về nguyên nhân gây ra hiện tượng mủn bề mặt gạch tháp Khương Mỹ-Quảng Nam do quá trình tái kết tinh một số hợp chất hóa học, giải thích lý do làm cho các khối xây gia cường có tốc độ mủn mục nhanh hơn so với các khối xây gạch cổ, đồng thời đưa ra một vài kiến nghị để hạn chế tốc độ mủn đối với các khối xây gia cường bằng gạch phục chế.
10 Xác định các rủi ro cho dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài / Lê Văn Tuấn, Nguyễn Quốc Toản, Nguyễn Quỳnh Anh // .- 2024 .- Quý 3 .- Tr. 54-59 .- 658
Tìm hiểu và nhận dạng các rủi ro trong dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn FDI. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia được thực hiện. Danh sách gồm 23 chuyên gia được lựa chọn là các chủ đầu tư, nhà thầu, đơn vị tư vấn tham gia phỏng vấn. Có 17 rủi ro được xác định trong suốt quá trình thực hiện dự án. Chủ thể chính gây ra rủi ro là chủ đầu tư và nhà thầu. Kết quả này được ghi nhận như cơ sở để thực hiện cuộc khảo sát đại trà nhằm phân tích, đánh giá rủi ro cho các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn FDI một cách kỹ lưỡng hơn.