CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Tác động của giới tính đến hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán: một khảo sát ở Việt Nam / Nguyễn Thị Ngọc Diễm, Đinh Văn Sơn // Thương mại .- 2024 .- Số 196 .- Tr. 40-50 .- 658
Bài viết này nghiên cứu mối quan hệ giữa đa dạng giới tính và hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng cân bằng thu thập từ báo cáo tài chính sau kiểm toán của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2012-2023. Dựa trên lý thuyết đại diện, với việc đo lường đa dạng giới tính thông qua các tỷ lệ nữ giới tham gia hội đồng quản trị, nghiên cứu này phát hiện mối quan hệ tích cực và có ý nghĩa giữa đa dạng giới tính trong hội đồng quản trị và hiệu quả hoạt động công ty. Kết quả của nghiên cứu là hữu ích với các nhà làm chính sách, các nhà quản lý doanh nghiệp trong việc xây dựng cơ cấu quản trị doanh nghiệp hỗ trợ sự tăng trưởng hiệu quả hoạt động công ty cũng như hướng tới phát triển bền vững.
2 Tác động của đa dạng giới tính trong ban quản lý cấp cao tới khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Thị Thu Trang, Nguyễn Hồng Nhung // Thương mại .- 2024 .- Số 196 .- Tr. 51-64 .- 658
Bài viết đánh giá tác động của đa dạng giới tính trong ban quản lý cấp cao tới khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng của 14 ngân hàng thương mại niêm yết trên sàn HNX và HOSE trong giai đoạn 10 năm từ 2013 đến 2022. Thông qua mô hình hồi quy dạng bảng theo phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát GLS, các tác giả đã minh chứng được sự đa dạng về giới trong ban quản lý cấp cao được thể hiện thông qua nữ tổng giám đốc và tỷ lệ nữ trong ban kiểm soát có tác động tích cực đến lợi nhuận của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu giúp đưa ra một số khuyến nghị về bình đẳng giới trong ban quản lý cấp cao nhằm tăng cường khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
3 Vai trò của quản trị công ty đối với tình trạng kiệt quệ tài chính: góc nhìn từ hệ số Z-score của các doanh nghiệp ngành bán lẻ tại Việt Nam / Trần Ngọc Mai, Nguyễn Thị Hảo // Thương mại .- 2024 .- Số 196 .- Tr. 65-75 .- 658
Bài viết xem xét tác động của quản trị công ty tới tình trạng kiệt quệ tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam, gắn với đặc điểm ngành bán lẻ để làm rõ vai trò của cấu trúc quản trị đối với đặc thù ngành. Sử dụng dữ liệu từ 20 doanh nghiệp ngành bán lẻ bằng phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát khả thi (FGLS) từ 2013 đến 2022, bài viết cho thấy tỷ lệ thành viên nữ trong hội đồng quản trị và vai trò kép của tổng giám đốc điều hành có ý nghĩa quan trọng đến tình trạngkiệt quệ tài chính.
4 Nhận xét tình trạng bí tiểu của sản phụ sau sinh và xử trí tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2024 / // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 198 - 203 .- 610
Mô tả tình trạng bí tiểu của các sản phụ sau sinh và thái độ xử trí tại khoa Sản thườngBệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2024. Nhận xét một số yếu tố liên quan đến tình trạng bí tiểu của các sản phụ trong nhóm nghiên cứu. Đối tượng và phương pháp: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang thu thập các chỉ số về việc theo dõi, điều trị, chăm sóc của 180 sản phụ sau sinh tại khoa Sản thường- bệnh viện Phụ sản Trung ương từ 01/01/2024 đến 31/05/2024. Kết quả: Thời gian xuất hiện bí tiểu trung bình sau sinh là 20,75 ± 9,88 giờ; 100% các sản phụ bí tiểu được hướng dẫn tiểu; sử dụng thuốc tăng co bóp cơ trơn; sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm; 98,3% được đặt sonde bàng quang, bơm Glycerin Borat; 15% sản phụ phải lưu sonde bàng quang để chăm sóc và theo dõi tiểu tiện. Kết quả điều trị có 95% sản phụ tiểu tiện bình thường; có 1,7% sản phụ được chuyển khám chuyên khoa tiết niệu, đông y. 4 yếu tố liên quan chính đến tình trạng tiểu khó sau sinh là thời gian chuyển dạ trên 15 giờ; giảm đau trong đẻ; trọng lượng thai ≥ 3500 gam và chế độ vận động sau đẻ không đúng, sự khác biệt đều có YNTK với các giá trị p < 0,05. Kết luận: Rối loạn tiểu tiện của sản phụ sau sinh liên quan chính đến 04 yếu tố thời gian chuyển dạ, sử dụng giảm đau trong đẻ, trọng lượng và chế độ vận động sau sinh không đúng. Kết quả điều trị đạt hiệu quả khá tốt.
5 Tác động của quản lý vốn lưu động đến đầu tư nghiên cứu và phát triển / Lê Quỳnh Liên // Thương mại .- 2024 .- Số 196 .- Tr. 76-87 .- 658
Bài nghiên cứu nhằm đánh giá tác động của quản lý vốn lưu động đến mức độ đầu tư nghiên cứu và phát triển (R&D) của các doanh nghiệp. Dữ liệu được thu thập từ cơ sở dữ liệu Compustat bao gồm 18.958 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên toàn thế giới trong giai đoạn từ 2009 đến 2023, với tổng số 128.498 quan sát. Tác giả đã thực hiện các phương pháp hồi quy bình phương tối thiểu nhỏ nhất (Pooled OLS), mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM). Đồng thời, tác giả cũng thực hiện các kiểm định VIF, White và Hausman và chọn ra mô hình phù hợp nhất là mô hình tác động cố định với sai số chuẩn (FEM robust). Kết quả chỉ ra rằng đầu tư R&D ở kỳ trước ảnh hưởng tích cực đến đầu tư hiện tại, trong khi đó, vốn lưu động và lợi nhuận (ROA) lại có ảnh hưởng tiêu cực.
6 So sánh hành vi nguy cơ và các yếu tố nguy cơ sinh chuyển hóa của bệnh không lây nhiễm ở người dân lao động phổ thông tại một số vùng của tỉnh Thừa Thiên Huế / Nguyễn Thị Hường, Đoàn Phước Thuộc, Nguyễn Thị Huyền // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 174 - 179 .- 610
Mô tả thực trạng và so sánh các yếu tố nguy cơ của bệnh không lây nhiễm ở người dân lao động phổ thông thuộc một số vùng sinh thái tỉnh Thừa Thiên Huế. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang tiến hành trên 739 người dân lao động phổ thông từ 10/2023 đến 12/2023. Nghiên cứu sử dụng công cụ điều tra các yếu tố nguy cơ của bệnh không lây nhiễm của WHO bao gồm: hút thuốc lá, ít hoạt động thể lực, chế độ ăn không hợp lý, sử dụng đồ uống có cồn, tăng huyết áp, thừa cân béo phì, đái tháo đường và rối loạn lipid máu. Kết quả: Hút thuốc lá, sử dụng rượu bia ở mức độ cho phép, sử dụng không đủ rau xanh/ hoa quả, ăn mặn chiếm lần lượt 29,8%; 96,8%; 70,2%; 77,8% và 16,5%. Tỷ lệ thừa cân/ béo phì, đái tháo đường, tăng huyết áp và rối loạn lipid máu chiếm lần lượt 23,2%; 5,1%; 43,7% và 58,9%. Chế độ ăn rau xanh/ hoa quả, hoạt động thể lực, thừa cân/ béo phì và đái tháo đường có sự khác nhau giữa các vùng sinh thái. Kết luận: Các yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm có sự khác biệt giữa ba vùng sinh thái, do đó cần có những giải pháp can thiệp phù hợp làm giảm yếu tố nguy cơ với đặc điểm của mỗi vùng.
7 Sự không phù hợp giữa bằng cấp với việc làm và tình trạng việc làm của các cử nhân đại học ở Việt Nam / Trần Quang Tuyến, Vũ Văn Hùng // Thương mại .- 2024 .- Số 196 .- Tr. 88-100 .- 658
Tập trung vào tình trạng tham gia bảo hiểm xã hội và hợp đồng lao động. Sử dụng dữ liệu từ các Khảo sát lực lượng lao động giai đoạn 2018-2022, nhóm tác giả phát hiện rằng những người lao động gặp phải sự không phù hợp về ngành học, trình độ hoặc cả hai (không phù hợp hoàn toàn) có tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội và hợp đồng lao động thấp hơn đáng kể so với những người được phù hợp hoàn toàn cả về ngành học và trình độ. Phân tích hồi quy logit đa thức xác nhận rằng những người lao động trong các vị trí không phù hợp, đặc biệt là những người không phù hợp về trình độ hoặc không phù hợp hoàn toàn, ít có khả năng tham gia bảo hiểm xã hội và ký hợp đồng lao động.
8 Tổng quan tình hình nghiên cứu thực hành quản trị logistics xanh theo phương pháp trắc lượng thư mục giai đoạn 2001-2024 / Phan Kim Tuấn, Hoàng Văn Hải, Nguyễn Nhật Minh, Nguyễn Hồ Thành Đạt, Trương Bá Thanh // Thương mại .- 2024 .- sỐ 196 .- Tr. 101-116 .- 658
Kết quả chỉ ra rằng các nghiên cứu về THQTLX đặc biệt có xu hướng tăng mạnh trong một thập kỷ trở lại đây, từ năm 2015-2024. Kết quả nghiên cứu chỉ ra những đóng góp về thực hành quản trị thực hành xanh từ các quốc gia đang phát triển và phát triển, được thúc đẩy bởi các tác giả nổi bật như Zhu và cộng sự (2013) hay Kannan và cộng sự (2014). Nghiên cứu cũng chỉ ra quốc gia có nhiều công trình nhất là Trung quốc, Vương quốc Anh và Hoa Kỳ. Nghiên cứu cung cấp thông tin quan trọng liên quan và là nguồn tài liệu tham khảo phục vụ cho các công trình nghiên cứu tiếp theo về THQTLX.
9 Tuân thủ liệu pháp nội tiết bổ trợ và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân ung thư vú / // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 40 - 46 .- 610
Tuân thủ điều trị nội tiết bổ trợ đóng vai trò quan trọng trong điều trị ung thư vú. Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá tình trạng tuân thủ điều trị nội tiết bổ trợ ở bệnh nhân ung thư vú và phân tích một số yếu tố liên quan. Một nghiên cứu cắt ngang đã được tiến hành tại Bệnh viện K và Bệnh viện Ung bướu Hà Nội, sử dụng bộ công cụ ARMS để đánh giá sự tuân thủ. Các yếu tố về bệnh nhân và thuốc điều trị đã được đưa vào phân tích hồi quy để xác định mối liên quan. 863 bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu, với độ tuổi trung bình là 53,6. Theo đánh giá của bộ công cụ, 49,2% bệnh nhân không tuân thủ điều trị. 9/12 câu hỏi có tỷ lệ phản hồi trên 90%, cho thấy sự tuân thủ tốt. Các vấn đề không tuân thủ phổ biến bao gồm "quên uống thuốc" và "cố tình bỏ quên thuốc", cũng như một số trường hợp cố ý ngừng thuốc hoặc thay đổi phương pháp điều trị ở các mức độ tần suất khác nhau. Bệnh nhân trẻ tuổi, cư trú ngoài Hà Nội hoặc thời gian điều trị ngắn là những yếu tố làm giảm sự tuân thủ (p <0,05). Tóm lại, tỷ lệ tuân thủ điều trị nội tiết bổ trợ trong mẫu nghiên cứu chưa cao. Một số can thiệp có thể xem xét các yếu tố như tuổi, nơi cư trú và thời gian dùng thuốc để cải thiện khả năng tuân thủ điều trị nội tiết bổ trợ.
10 Vai trò của đổi mới sáng tạo đối với khả năng vượt rào cản xuất khẩu và tác động đến hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam / Nguyễn, Hoàng // Thương mại .- 2025 .- Số 197 .- Tr. 3-14 .- 658
Bài báo nghiên cứu tác động của khả năng vượt rào cản xuất khẩu và đổi mới sáng tạo đến hiệu quả xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam. Thông qua phân tích hồi quy trên mẫu 356 doanh nghiệp, kết quả cho thấy cả khả năng vượt rào cản xuất khẩu và đổi mới sáng tạo đều có ảnh hưởng tích cực, đáng kể đến hiệu quả xuất khẩu. Đặc biệt, đổi mới sáng tạo đóng vai trò điều tiết, khuếch đại tác động của khả năng vượt rào cản, giúp doanh nghiệp tăng cường khả năng thích ứng và cạnh tranh trong bối cảnh quốc tế đầy biến động. Nghiên cứu góp phần làm rõ mối quan hệ giữa các yếu tố trên, đồng thời gợi ý các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu cho doanh nghiệp Việt Nam.