CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Kết quả nuôi dưỡng đường tiêu hóa sớm ở trẻ sinh non tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên / // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 234 - 239 .- 610
Đánh giá tăng trưởng thể chất của trẻ sinh non được nuôi dưỡng bằng đường tiêu hóa sớm tại Trung tâm Nhi khoa - Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2023-2024.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 204 đối tượng trẻ đẻ non được nuôi dưỡng bằng đường tiêu hóa sớm. Kết quả: Nghiên cứu này cho thấy tỷ lệ trẻ nam/nữ là 1,8/1. Tỷ lệ trẻ ≥2500g trở về cân nặng lúc sinh <10 ngày chiếm tỷ lệ cao nhất 81,8%. Không ghi nhận trường hợp nào trẻ ≥2500g lấy lại cân nặng lúc sinh nhóm 15 – 21 ngày. Có sự khác biệt về thời điểm lấy lại cân nặng khi sinh giữa 3 nhóm cân nặng, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,001. Tỷ lệ bắt kịp tăng trưởng khi ghép mẹ là 67,6% và trước khi ra viện là 70,9%.Kết luận: Nuôi dưỡng đường tiêu hóa sớm ở trẻ đẻ non là một phương pháp an toàn, hiệu quả, ít biến chứng và giúp trẻ đẻ non sớm trở lại cân nặng lúc sinh.
2 Nghiên cứu năng lực văn hóa của người lao động tại các khu công nghiệp ở Việt Nam / Trần Văn Khởi // Thương mại .- 2024 .- Số 195 .- Tr. 85-97 .- 658
Bài báo này sẽ phân tích mối liên hệ giữa năng lực văn hóa và năng lực làm việc của người lao động tại các KCN, dựa trên dữ liệu khảo sát từ 500 lao động và 50 doanh nghiệp tại các KCN ở ba khu vực miền Bắc, miền Trung và miền Nam, đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực văn hóa của người lao động nhằm cải thiện năng suất lao động và hiệu quả sản xuất, kinh doanh tại các KCN, qua đó nâng cao tổng thể hiệu quả hoạt động của các KCN tại Việt Nam.
3 Khảo sát thực trạng và một số yếu tố liên quan đến mức độ hài lòng của khách hàng tại các khoa khám tư vấn dinh dưỡng của Viện Dinh dưỡng năm 2023 / Phạm Văn Doanh, Huỳnh Nam Phương, Trần Thị Minh Nguyệt // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 222 - 227 .- 610
Mô tả sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ khám dinh dưỡng tại Viện Dinh dưỡng năm 2023. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Điều tra cắt ngang mô tả, thu thập thông tin định lượng từ 270 khách hàng tại các khoa khám tư vấn dinh dưỡng thông qua phiếu phát vấn được ban hành theo Quyết định 3869/QĐ-BYT ngày 28/8/2019 của Bộ Y tế. Kết quả: Điểm trung bình hài lòng của khách hàng là 4,54 ± 0,43 điểm, tỷ lệ hài lòng là 87,8%. Trong đó tỉ lệ khách hàng hài lòng cao nhất với yếu tố “Thái độ ứng xử và kỹ năng làm việc của nhân viên y tế” chiếm là 97,4%, với 4,76 ± 0,43 điểm và thấp nhất là yếu tố “Sự minh bạch thông tin và thủ tục hành chính” chiếm 80,7% với 4,41 ± 0,48 điểm. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức độ hài lòng khác hàng cứ trú ở thành thị và nông thôn (p < 0,05). Kết luận: Cần đầu tư, hoàn thiện các yếu tố có mức hài lòng thấp như sự minh bạch thông tin và thủ tục hành chính, khả năng tiếp cận dịch vụ, cơ sở vất chất và phương tiện phục vụ người bệnh, để nâng cao chất lượng phục vụ và thu hút nhiều khách hàng thường xuyên đến khám tại trung tâm dịch vụ khám dự vấn dinh dưỡng của Viện Dinh dưỡng
4 Nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua triển khai kinh tế tuần hoàn / Bùi Thị Thanh, Phan Quốc Tấn, Lê Công Thuận, Phạm Tô Thục Hân // Thương mại .- 2024 .- Số 195 .- Tr. 98-109 .- 658
Nghiên cứu này tập trung khám phá và kiểm định vai trò của đào tạo xanh (ĐTX), triển khai kinh tế tuần hoàn (KTTH) và động lực hướng đến xã hội (ĐLHĐXH) tới hiệu quả hoạt động (HQHĐ) của doanh nghiệp. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện để thu thập dữ liệu và sử dụng phương pháp mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các giả thuyết. Kết quả nghiên cứu cho thấy đào tạo xanh (ĐTX) ảnh hưởng dương đến hiệu quả hoạt động (HQHĐ) của doanh nghiệp cũng như đến việc triển khai kinh tế tuần hoàn (KTTH). Hơn nữa, triển khai KTTH là trung gian liên kết ĐTX và HQHĐ của doanh nghiệp. Đồng thời, nghiên cứu này cho thấy ĐLHĐXH tăng cường tác động của ĐTX đến HQHĐ của doanh nghiệp.
5 Kết quả của cận tam châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt trong điều trị hội chứng cổ vai cánh tay do thoát vị đĩa đệm cột sống cổ / Lỗ Thị Bảo Yên, Trần Thị Hải Vân // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 216 - 221 .- 610
Đánh giá tác dụng giảm đau và cải thiện tầm vận động cột sống cổ của phương pháp cận tam châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt trên người bệnh có hội chứng cổ vai cánh tay do thoát vị đĩa đệm cột sống cổ. Phương pháp: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng, so sánh trước sau, có đối chứng. 60 người bệnh chia thành 2 nhóm: nhóm nghiên cứu dùng Cận tam châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt, nhóm đối chứng dùng điện châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt. Kết quả: Sau 14 ngày điều trị, điểm VAS (Visual Analog Scale) trung bình ở nhóm nghiên cứu giảm từ 5,07 ± 0,74 điểm xuống 2,87 ± 1 điểm (p < 0,01); cải thiện rõ rệt tầm vận động cột sống cổ (p < 0,01) và sự khác biệt so với nhóm đối chứng không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Kết luận: Cận tam châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt có tác dụng giảm đau và cải thiện tầm vận động của cột sống cổ trong điều trị hội chứng cổ vai cánh tay do thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê so với nhóm điện châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt (p > 0,05).
6 Hoàn thiện quản lý chính sách về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại Việt Nam / Nguyễn Quỳnh Anh // Thương mại .- 2024 .- Số 195 .- Tr. 110-116 .- 658
Quy trình Đánh giá Tác động Chính sách (RIA) của OECD được đề xuất như một công cụ hữu hiệu để cải thiện quy trình xây dựng chính sách, với các giải pháp như tăng cường tham vấn công chúng, minh bạch hóa thông tin, phát triển cơ chế giải quyết tranh chấp ngoài tòa án, và hài hòa hóa với tiêu chuẩn quốc tế. Những cải cách này không chỉ bảo vệ tốt hơn quyền lợi người tiêu dùng mà còn nâng cao hiệu lực, hiệu quả của chính sách BVQLNTD trong bối cảnh toàn cầu hóa.
7 Đặc điểm phân bố và kháng kháng sinh của Escherichia coli gây nhiễm khuẩn huyết phân lập tại Bệnh viện Quân y 103 năm 2023 / // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 204 - 209 .- 610
Từ khóa tiếng anh Bloodstream infection, Escherichia coli, Antibiotic resistance Tóm tắt Xác định đặc điểm phân bố và tính kháng kháng sinh của Escherichia coli gây nhiễm khuẩn huyết tại Bệnh viện Quân y 103 năm 2023. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Đây là một nghiên cứu cắt ngang, đối tượng nghiên cứu là các chủng E. coli gây bệnh phân lập được từ bệnh phẩm máu của người bệnh trong năm 2023. Kết quả: Có 141 chủng E. coli phân lập được trong giai đoạn nghiên cứu. Trong đó, 65,96% chủng phân lập được ở nhóm người bệnh từ 65 tuổi trở lên. Số lượng chủng E. coli phân lập được ở nam giới tương đương nữ giới, phân lập được nhiều nhất ở khoa Truyền nhiễm (44,68%). E. coli còn nhạy cảm cao với nhóm carbapenem (95,74% - 100%), tiếp theo là aminoglycosides (72,34% - 98,58%), penicillin kết hợp chất ức chế beta-lactamase (63,04%). E. coli có tỉ lệ nhạy cảm thấp với nhóm cephalosporin (29,20% - 64,18%), fluoroquinolone (38,30%), trimethoprim/sulfamethoxazole (27,66%). Tỉ lệ chủng E. coli sinh ESBL (Extended Spectrum Beta-Lactamases: Enzyme beta-lactamase phổ rộng) rất cao (68,46%). Tỉ lệ kháng với tất cả các kháng sinh của E. coli sinh ESBL cao hơn nhiều E. coli không sinh ESBL. Kết luận: E. coli gây nhiễm khuẩn huyết phân lập được nhiều nhất ở người bệnh từ 65 tuổi trở lên, đa số sinh ESBL, còn nhạy cảm cao với kháng sinh nhóm carbapenem và amyloglycosid.
8 Sự ảnh hưởng của độ mở nền kinh tế, chất lượng thể chế và đổi mới công nghệ tới bền vững môi trường ở Việt Nam / Phạm Xuân Bách, Phan Thế Công // Thương mại .- 2024 .- Số 196 .- Tr. 3-19 .- 658
Bài viết này nghiên cứu sự ảnh hưởng của độ mở chính sách thương mại, độ mở chính sách thu hút đầu tư FDI, chất lượng thể chế, năng lượng tái tạo và đổi mới công nghệ đối với sự bền vững về môi trường ở Việt Nam. Áp dụng phương pháp ARDL và FMOLS với dữ liệu trong giai đoạn 1996-2020, kết quả cho thấy sự gia tăng “độ mở” về các chính sách tự do hóa thương mại, thu hút đầu tư có sự ảnh hưởng trái chiều đối với sự bền vững về môi trường, trong khi năng lượng tái tạo và chất lượng thể chế lại có ảnh hưởng tích cực. Ngoài ra, đổi mới công nghệ cần phải chú trọng đến định hướng “xanh”. Với những kết quả trên, nhóm tác giả đưa ra một số khuyến nghị hướng đến bền vững về môi trường.
9 Các yếu tố ảnh hưởng đến dự định ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp của thanh niên Việt Nam / Lê Thu Hạnh, Cấn Thị Thu Hương // Thương mại .- 2024 .- Số 196 .- Tr. 20-39 .- 658
Kết quả nghiên cứu cho thấy: hiệu quả mong đợi, nhận thức có khả năng ứng dụng CNC, ảnh hưởng của xã hội, thái độ của chủ hộ sản xuất, các điều kiện thuận lợi có tác động thuận chiều và cảm nhận rủi ro có tác động ngược chiều đến dự định ứng dụng CNC trong công nghiệp của thanh niên.
10 Thực trạng trầm cảm, lo âu, stress và nhu cầu hỗ trợ tâm lý của bệnh nhân ung thư đại trực tràng điều trị tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An năm 2024 / Chu Thị Hoài, Lê Thị Diệu Linh, Ngô Trí Hiệp // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 186 - 191 .- 610
Mô tả thực trạng trầm cảm, lo âu, stress và nhu cầu hỗ trợ tâm lý của bệnh nhân ung thư đại trực tràng điều trị tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang 178 bệnh nhân ung thư đại trực tràng được chẩn đoán xác định ung thư đại trực tràng bằng phương pháp mô bệnh học từ tháng 10/2023 đến tháng 05/2024. Kết quả nghiên cứu: Tuổi trung bình 60 ± 12,15; Thấp nhất: 19; Cao nhất: 90 tuổi; Nam giới chiếm 57,9, nghề nghiệp nông dân chiếm đa số: 39,3%. Đặc điểm về bệnh: Giai đoạn III có tỷ lệ cao nhất chiếm 53,9%, chưa di căn 60,1%; phương pháp điều trị hóa trị đơn thuần là 51,7%; Thời gian phát hiện bệnh > 12 tháng chiếm tỷ lệ cao nhất 34,8% và gặp tác dụng phụ sau điều trị chiếm 93,3%. Tỷ lệ mắc trầm cảm chung là 74,7%, lo âu 69,7% và stress 52,8%. 100% người bệnh ung thư đại trực tràng có nhu cầu hỗ trợ tâm lý xã hội trong đó nhu cầu hỗ trợ cao 24,2%. Kết luận: Tỷ lệ mắc trầm cảm, lo âu, stress ở các người bệnh ung thư đại trực tràng khá cao. Hầu hết người bệnh có có nhu cầu hỗ trợ tâm lý xã hội. Cần có những can thiệp sớm về mặt tinh thần bằng những giải pháp thích hợp trợ giúp người bệnh tăng hiệu quả điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống.