CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Siêu âm tim

  • Duyệt theo:
1 Đánh giá độ chính xác của siêu âm tim qua thành ngực trong chẩn đoán tứ chứng Fallot / Hồ Xuân Tuấn, Ngô Hà Tú Nhi // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 82 - 87 .- 610

Tứ chứng Fallot là một trong những bệnh tim bẩm sinh phức tạp và phổ biến nhất ở trẻ em. Trong số các phương tiện chẩn đoán, siêu âm tim qua thành ngực giữ vai trò nền tảng nhờ ưu điểm không xâm lấn, dễ thực hiện, sẵn có ở hầu hết cơ sở y tế và đặc biệt có khả năng cung cấp hình ảnh chi tiết về cấu trúc tim. Mục tiêu: Đánh giá độ chính xác của siêu âm tim qua thành ngực trong chẩn đoán tứ chứng Fallot. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, hồi cứu có phân tích trên 61 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân TOF tại Bệnh viện Đà Nẵng từ năm 2011 đến năm 2022. Kết quả: Các dị tật TLT, hẹp đường ra thất phải, ĐMC cưỡi ngựa đều tương thích về mặt số lượng trường hợp giữa SAT qua thành ngực và phẫu thuật/can thiệp. Vị trí TLT (bao gồm kích thước lỗ thông) và vị trí hẹp đường ra thất phải trên SAT trước mổ và trong lúc phẫu thuật có mức tương đồng cao. Ngoài ra, đánh giá các tổn thương tim phối hợp có độ nhạy, độ đặc hiệu, NPV và độ chính xác khá cao, tuy nhiên PPV thấp. Kết luận: Siêu âm tim qua thành ngực cho thấy độ chính xác cao trong chẩn đoán tổn thương điển hình của TOF cũng như các tổn thương phối hợp, góp phần định hướng điều trị hiệu quả cho bệnh nhân.

2 Vai trò của siêu âm tim qua thành ngực trong đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật TOF tại Bệnh viện Đà Nẵng / Hồ Xuân Tuấn, Nguyễn Ngọc Vĩnh Hân // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 226 - 229 .- 610

Phẫu thuật sửa chữa triệt để là phương pháp điều trị tiêu chuẩn trong TOF. Trong đó, siêu âm tim qua thành ngực là phương tiện đầu tay với ưu điểm không xâm lấn, chi phí thấp, kết quả tin cậy, giúp chẩn đoán chính xác, hỗ trợ lên kế hoạch điều trị và đánh giá kết quả sau PT.TOF. Mục tiêu: Xác định vai trò của siêu âm tim qua thành ngực trong đánh giá kết quả điều trị PT bệnh nhân TOF. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, hồi cứu có phân tích trên 51 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân TOF được PT tại Bệnh viện Đà Nẵng từ năm 2011 đến năm 2022. Kết quả: Về đặc điểm chung, tỷ lệ nữ giới có xu thế cao hơn so với nam giới (56,9% so với 43,1%). Tuổi trung vị là 1,67, phần lớn tập trung ở nhóm 1-5 tuổi (56,9%), kế đến là <1 tuổi với 27,5%. Cân nặng trung vị là 9,0 kg. Sau PT, có sự cải thiện sớm và đáng kể chênh áp qua van ĐMP so với trước điều trị với khác biệt trung bình là 55,64 ± 20,96 mmHg (p<0,001). Sự khác biệt về phân suất tống máu thất trái (EF) trước và sau PT không có ý nghĩa thống kê (p=0,824). Biến chứng thường gặp sau PT TOF là vận động nghịch thường vách liên thất (31,4%), tiếp theo là hẹp ĐMP tồn lưu và shunt tồn lưu thông liên thất cùng chiếm 23,5%. Kết luận: Siêu âm tim qua thành ngực có vai trò quan trọng đánh giá kết quả PT và theo dõi phát hiện các biến chứng sớm sau mổ ở bệnh nhân TOF, góp phần chỉ định can thiệp sớm và cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân.