CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Cận lâm sàng

  • Duyệt theo:
1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của u buồng trứng tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 / Trần Thị Minh Trang, Đặng Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Tuấn Minh // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 23 - 27 .- 610

Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của các bệnh nhân u buồng trứng đã được phẫu thuật tại Khoa Phụ Sản Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu với 243 bệnh nhân được chẩn đoán u buồng trứng có can thiệp phẫu thuật tại Khoa Phụ Sản BVTWQĐ 108 trong thời gian từ 1/1/2023 đến hết 31/12/2024. Kết quả: Trong nghiên cứu của chúng tôi, độ tuổi trung bình là 46.43 ± 15.68, nhóm tuổi 40-59 chiếm tỉ lệ cao nhất 35.8%, 48.5% bệnh nhân đi khám định kỳ phát hiện khối u, 36.7% phát hiện vì đau bụng dưới. Trong 243 bệnh nhân được tiến hành nghiên cứu có 139 (57.2%) trường hợp thăm khám thấy khối u di động tốt. Đa số trường hợp u ở một bên buồng trứng (96.3%). Số lượng u có tính chất trên siêu âm và phân loại nguy cơ lành tính chiếm tỉ lệ cao nhất 69.1%. Hầu hết nồng độ CA-125 trong giới hạn bình thường. Tỉ lệ bệnh nhân có kết quả giải phẫu bệnh lành tính chiếm 79.8%. Kết luận: Triệu chứng cơ năng u buồng trứng thường nghèo nàn và không điển hình, chủ yếu phát hiện qua thăm khám định kì. Kích thước u trung bình là 6.3 cm. U có vách, có nhú ít gặp.

2 Tỷ lệ và một số chỉ định mổ lấy thai theo phân loại Robson tại Bệnh viện Phú Bình - Thái Nguyên / Đồng Văn Thành, Nguyễn Thị Hồng // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 127 - 131 .- 610

Nghiên cứu 589 thai phụ đến sinh tại bệnh viện Phú Bình Thái Nguyên từ 1/2024 đến tháng 12/2024. Mục tiêu: Xác định tỷ lệ mổ lấy thai, phân loại mổ lấy thai theo phân loại Robson và nhận xét một số chỉ định. Kết quả: Tỷ lệ mổ lấy thai 53,1%, đóng góp tỉ lệ mổ lấy thai cao nhất là nhóm 5, 1, 3 với tỉ lệ lần lượt 29,68%, 14,84%, 11, 13%. Mẹ có vết mổ cũ và bà mẹ thiếu máu mổ lấy thai nhiều nhất là 48,9% và 8,8%. Các chỉ định về phía con nhiều nhất là thai to và thai suy chiếm tỷ lệ lần lượt là 13,4% và 14,4%. Các chỉ định khác nhiều nhất là cổ tử cung không tiến triển chiếm tỷ lệ 19,2%.

3 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, tỷ lệ sử dụng corticosteroid của bệnh nhân nhiễm nấm da tại Bệnh viện Da Liễu thành phố Cần Thơ năm 2025 / Cao Trần Thanh Phong, Nguyễn Văn Dũng, Huỳnh Văn Bá // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 247 - 250 .- 610

Mô tả đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân nhiễm nấm da tại Bệnh viện Da liễu thành phố Cần Thơ năm 2025. Xác định tỷ lệ sử dụng corticosteroid trên bệnh nhân nhiễm nấm da tại Bệnh viện Da liễu thành phố Cần Thơ năm 2025. Phương pháp: Thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả, trên 49 bệnh nhân nhiễm nấm da đến khám và điều trị tại Bệnh viện Da liễu thành phố Cần Thơ từ tháng 05/2025 – 08/2025. Kết quả: Đặc điểm chung của bệnh nhân: Nam giới (61,2%), đa số làm lao động trí óc (83,7%) và có trình độ cao đẳng/đại học/sau đại học (69,4%). Đặc điểm lâm sàng: Thời gian mắc bệnh từ 1–3 tháng (44,9%), thương tổn nặng chiếm 38,8%. Vị trí sang thương gặp nhiều nhất ở thân (36,7%) và chân (34,7%), ít gặp nhất ở bàn tay (4,1%), có dát đỏ (100%) và xu hướng lành giữa (89,8%), tiếp đến là bờ viền liên tục (77,6%) và giới hạn rõ (67,3%). Các dấu hiệu ít gặp hơn gồm bong vảy (28,6%), giới hạn không rõ (32,7%), bờ viền đứt đoạn (22,4%) và mụn nước ở bờ viền (10,2%). Tiền sử sử dụng corticosteroid: 18,4% có tiền sử sử dụng corticosteroid.

4 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân có biến chứng chảy máu do tán sỏi mật qua da bằng laser tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội / Nguyễn Xuân Toàn, Nguyễn Thái Bình // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số CD2 .- Tr. 197-201 .- 610

Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân (BN) tán sỏi mật qua da (TSMQD) bằng LASER có biến chứng chảy máu tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả cắt ngang trên 26 BN có chảy máu sau TSMQD bằng LASER tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 3/2020 – 03/2025. Kết quả: 26 BN (tuổi trung bình là 63,7 ± 13,4 tuổi, trong đó nữ giới chiếm 61,5%) có chảy máu đường mật cần can thiệp. Viêm đường mật trước can thiệp được ghi nhận ở 76,9%, xơ gan ở 38,5%. Nguồn chảy máu xác định trên chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) từ động mạch (ĐM) gan chiếm 65,4% (17 BN), nhu mô gan 15,4% (4 BN), tĩnh mạch (TM) gan và/hoặc TM cửa 15,4% (4 BN), từ cả ĐM và TM gan 3,8% (1 BN). Trên cắt lớp vi tính (CLVT) có 19,2% (5 BN) quan sát thấy chảy máu từ ĐM. Sự sụt giảm Hemoglobin (Hb) trung bình là 18 g/L và INR tăng từ 1,05 lên 1,26 sau can thiệp. Kết luận: Chảy máu sau TSMQD bằng LASER là biến chứng hiếm gặp nhưng nguy hiểm, có thể gặp do tổn thương các mạch máu gan hay từ nhu mô gan. Biến chứng này thường gặp ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như viêm đường mật, xơ gan và sử dụng cổng tán sỏi cỡ lớn. Chụp DSA có vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán nguồn chảy máu và điều trị.

5 Tỷ lệ, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trẻ sơ sinh non tháng thiếu máu tại Bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình năm 2025 / Quách Hoàng Điệp, Nguyễn Thị Xuân Hương // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 210 - 214 .- 610

404 trẻ sơ sinh non tháng được điều trị tại tại bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình từ 8/2024 đến tháng 7/2025. Mục tiêu: Tỷ lệ, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trẻ sơ sinh non tháng có thiếu máu, nam gặp nhiều hơn nữ. 54% trẻ sơ sinh từ 34 tuần trở lên, 42,3% trẻ từ 2000-2499 gram, trẻ dưới 1000 gram chiếm tỷ lệ 11,7%. 36,2% trẻ có xuất huyết, 6,7% bệnh nhân có da xanh. Trẻ dưới 34 tuần có Hb: 12,73±3,55 g/L, Hct: 41,83±5,26 %. Trong nghiên cứu của chúng tôi Fibrinogen giảm gặp ở 71,2%, PT giảm chiếm 68,7%, APTT kéo dài chiếm 57,7%.

6 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân gãy kín đầu dưới xương đùi được phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp khóa tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ / Võ Văn Triều, Trần Hoàng Anh // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 96 - 100 .- 610

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân gãy kín đầu dưới xương đùi được phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp khóa tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ. Phương pháp: Thiết kế nghiên cứu hồi cứu mô tả, trên 32 bệnh nhân gãy kín đầu dưới xương đùi được phẫu thuật điều trị bằng phương pháp kết xương nẹp vis khóa được thực hiện tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ từ tháng 03/2021 đến 03/2024. Kết quả: Đặc điểm chung: Cơ chế: 93,8% chấn thương trực tiếp. Nguyên nhân: tai nạn giao thông chiếm 56,3%, tai nạn sinh hoạt chiếm 34,4%. Chi gãy: 56,2% chân trái, 93,8% bệnh nhân thuận chân phải. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng: Chi gãy: 56,2% chân trái, 93,8% bệnh nhân thuận chân phải. Phân loại theo AO: loại A 56,3%, loại C 31,3%. Đường gãy: trên lồi cầu 56,3%, liên lồi cầu 31,3%.

7 Khảo sát sự liên quan giữa tỉ lệ nhiễm Blastocystis sp và các yếu tố cận lâm sàng ở người bệnh viêm đại tràng / Bùi Thị Hồng Châu, Lê Thị Xuân Thảo, Nguyễn Kim Hải, Võ Thanh Thanh, Đinh Thị Huyên, Nguyễn Trương Công Minh // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 206 - 210 .- 610

Cơ chế gây bệnh của Blastocystis sp vẫn chưa rõ ràng. Một số nghiên cứu cho thấy sự hiện diện của B.hominis có liên quan đến các triệu chứng lâm sàng (tiêu chảy cấp tính hoặc mãn tính, đau bụng, chán ăn, đầy hơi, buồn nôn, nôn) và giảm nồng độ hemoglobin (Hb), sắt huyết thanh. Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá một cách tổng quan về tỉ lệ nhiễm Blastocystis sp, triệu chứng và các chỉ số công thức máu ở những người bệnh viêm đại tràng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu cắt ngang, khảo sát 128 người bệnh viêm đại tràng và 132 người thuộc nhóm bệnh lý khác, từ 18 tuổi trở lên, có chỉ định xét nghiệm soi tươi phân, tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh từ tháng 01/2024 đến tháng 10/2024. Kết quả: Không có sự khác biệt trong phân bố các đặc tính nhân khẩu học giữa nhóm viêm đại tràng và nhóm bệnh lý khác. Nam giới, nhóm trên 60 tuổi, và BMI thuộc ngưỡng bình thường là các đặc tính chiếm đa số ở hai nhóm. Tỉ lệ nhiễm Blastocystis ở nhóm viêm đại tràng là 14,1%. Nghiên cứu tìm thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về chỉ số LYM% (p=0,02), MONO% (p=0,003), và RBC (p=0,04) giữa những người bệnh viêm đại tràng có hiện diện B.hominis so với nhóm không có. Kết luận: Nghiên cứu ghi nhận sự liên quan giữa Blastocystis sp và một số chỉ số huyết học cũng như triệu chứng đau bụng ở người bệnh viêm đại tràng, dù tỉ lệ nhiễm thấp hơn so với nhóm bệnh lý khác. Cần thêm các nghiên cứu chuyên sâu với phương pháp nhạy hơn và kiểm soát yếu tố gây nhiễu để làm rõ vai trò của Blastocystis trong bệnh sinh viêm đại tràng.