CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Polyp dạ dày

  • Duyệt theo:
1 Tỷ lệ và đặc điểm giải phẫu bệnh polyp dạ dày / Lê Minh Huy, Nguyễn Thị Thu Thảo // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số CD2 .- Tr. 249 - 254 .- 610

Nghiên cứu này nhằm xác định tỷ lệ và các đặc điểm giải phẫu bệnh của polyp dạ dày, cũng như đánh giá mối liên quan giữa các đặc điểm mô học của chúng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu được thực hiện trên các bệnh nhân đã nội soi cắt polyp tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2023. Nghiên cứu bao gồm 568 mẫu sinh thiết từ 545 bệnh nhân được chẩn đoán có polyp dạ dày. Các mẫu được tiến hành kiểm tra mô bệnh học và phân tích thống kê nhằm xác định các mối tương quan giữa các đặc điểm lâm sàng và mô học. Kết quả: Polyp không tân sinh chiếm đa số (89,4%), trong đó polyp tuyến đáy vị (80,8%) là loại phổ biến nhất, tiếp theo là polyp tăng sản (8,6%). Polyp tân sinh hiếm gặp (0,6%), bao gồm u tuyến và các giai đoạn sớm của ung thư biểu mô. Tuổi trung bình của bệnh nhân là 56,2 tuổi, và nữ giới chiếm tỷ lệ chủ yếu (81,3%). Phần lớn polyp nằm ở thân vị (84%), và 87,3% có kích thước nhỏ hơn 10 mm. Có mối tương quan có ý nghĩa thống kê giữa kích thước polyp với tình trạng viêm và nghịch sản (p <0,001). Các polyp lớn hơn có nguy cơ nghịch sản cao hơn, trong khi không có mối liên quan đáng kể giữa kích thước polyp và nhiễm Helicobacter pylori. Kết luận: Polyp dạ dày phần lớn là không tân sinh, với polyp tuyến đáy vị là loại phổ biến nhất. Nữ giới, đặc biệt ở độ tuổi 50-69, bị ảnh hưởng nhiều hơn. Các polyp lớn hơn có liên quan đến nguy cơ nghịch sản cao hơn, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát hiện sớm và quản lý đúng cách để ngăn ngừa chuyển dạng ác tính.