CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Ung thư đại trực tràng

  • Duyệt theo:
1 Đánh giá tỉ lệ mô đệm u và mối liên quan với đặc điểm giải phẫu bệnh ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng / Trương Đình Tiến, Đặng Sơn Tùng, Nguyễn Thu Hiền // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số CD1 .- Tr. 498 - 504 .- 610

Đánh giá tỉ lệ mô đệm u và mối liên quan với các đặc điểm giải phẫu bệnh (GPB) ở bệnh nhân (BN) ung thư đại trực tràng (UTĐTT). Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, thực hiện trên 112 BN UTĐTT, được phẫu thuật tại Bệnh viện Quân Y 103. Bệnh phẩm được xử lý theo quy trình xét nghiệm GPB thường quy. Đánh giá tỉ lệ mô đệm u trên tiêu bản nhuộm Hematoxylin-Eosin (HE) và xác định mối liên quan với các đặc điểm GPB. Kết quả: 27,7% BN có tỉ lệ mô đệm u cao, có mối liên quan giữa tỉ lệ mô đệm u cao với các đặc điểm u xâm lấn sâu, có di căn hạch, có xâm nhập mạch và xâm nhập thần kinh. Kết luận: Tỉ lệ mô đệm u cao là yếu tố tiên lượng kém ở BN UTĐTT.

2 Nghiên cứu phát hiện methyl hóa gen SEPT9 Ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng bằng phương pháp semi – nested PCR phân tích phổ tuyến tính / Dương Thùy Linh, Nguyễn Văn Ba, Hồ Hữu Thọ // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số CD1 .- Tr. 488 - 497 .- 610

Methyl hóa gen SEPT9 được FDA công nhận và sử dụng là dấu ấn sinh học xét nghiệm bằng máu ngoại vi đầu tiên trong sàng lọc UTĐTT vào năm 2016, ngày càng phát triển nhiều kĩ thuật xét nghiệm để tối ưu hóa đạt được độ nhạy, độ đặc hiệu cao. Hiện nay, phương pháp phát hiện DNA bị methyl hóa của gen SEPT9 đang áp dụng rộng rãi là bộ kit Epi proColon® 2.0 dựa trên phương pháp HeavyMethyl, có giá thành cao và nhiều nghiên cứu chỉ ra độ nhạy còn hạn chế. Nghiên cứu của chúng tôi nhằm đánh giá độ nhạy, độ đặc hiệu phát hiện mSEPT9 với phương pháp mới dựa trên semi – nested PCR phổ tuyến tính ở bệnh nhân UTĐTT. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, tiến cứu trên nhóm 50 người khỏe mạnh, 46 bệnh nhân UTĐTT được xét nghiệm mSEPT9 bằng phương pháp mới dựa trên semi – nested PCR phổ tuyến tính. Kết quả: Phương pháp xét nghiệm mới đã đạt được độ nhạy 73,91% và độ đặc hiệu là 80% cho thấy khả năng phát hiện hiệu quả DNA bị methyl hóa, với kĩ thuật mới sử dụng ExBP một cách sáng tạo mà không cần các đầu dò được sửa đổi tốn kém giúp đơn giản hóa việc thiết lập xét nghiệm và giảm tổng chi phí, tăng cường khả năng xét nghiệm trong các điều kiện khác nhau. Kết luận: Với kỹ thuật xét nghiệm mới này cải thiện đáng kể khả năng phát hiện mSEPT9 mang lại bước tiến tiềm năng trong sàng lọc và theo dõi UTĐTT. Các nghiên cứu lớn hơn trong tương lai được khuyến khích để xác nhận lợi ích lâm sàng của xét nghiệm này.

3 Nhu cầu và khả năng tự chăm sóc hậu môn nhân tạo ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng Bệnh viện Trung ương Huế  / Hà Thị Thanh Xuân, Nguyễn Khoa Anh Chi, Nguyễn Thị Cẩm Tuyền, Nguyễn Thị Kim Lài, Nguyễn Thị Ngọc Trinh // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số CD1 .- Tr. 595 - 602 .- 610

Khảo sát các nhu cầu chăm sóc và khả năng tự chăm sóc hậu môn nhân tạo ở người bệnh ung thư đại trực tràng. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang trên 84 người bệnh ung thư đại trực tràng có hậu môn nhân tạo. Kết quả: Nhu cầu chăm sóc của NB cao với 82,1%, trong đó cao nhất là chăm sóc thể chất 95,2%, tiếp theo là cung cấp thông tin 80,9% và chăm sóc tâm lý là 71,4%. Khả năng tự chăm sóc của người bệnh đạt mức trung bình, với tỷ lệ 52,4%. Người bệnh có trình độ học vấn dưới cấp 2 có nhu cầu chăm sóc cao hơn so với nhóm còn lại (p < 0.05). Kết luận: Các nhu cầu của người bệnh ung thư rất cao và khả năng tự chăm sóc hậu môn nhân tạo chưa đạt ở mức cao do đó cần chú trọng đáp ứng các nhu cầu cho người bệnh và tăng cường giáo dục, hướng dẫn về cách tự chăm sóc và quản lý hậu môn nhân tạo cho người bệnh.