CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Polyp đại trực tràng

  • Duyệt theo:
1 Tỷ lệ chảy máu và các yếu tố liên quan sau nội soi cắt polyp đại–trực tràng ở bệnh nhân xơ gan / Hồ Thị Vân Khánh, Nguyễn Công Long // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 77 - 81 .- 610

Mô tả tỷ lệ chảy máu ở bệnh nhân xơ gan sau cắt polyp đại trực tràng qua nội soi và phân tích một số yếu tố liên quan đến chảy máu sau thủ thuật ở nhóm bệnh nhân này. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến cứu được thực hiện trên 58 bệnh nhân xơ gan được cắt polyp đại trực tràng bằng snare nhiệt tại Khoa Nội tiêu hóa BV 198 Bộ Công An và Trung tâm tiêu hóa gan mật Bệnh viện Bạch Mai từ 5/2024 đến 7/2025. Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm STATA 17.0, sử dụng hồi quy logistic đa biến để xác định các yếu tố liên quan đến chảy máu. Kết quả: 58 bệnh nhân với 145 polyp đã được cắt bằng Snare nhiệt.Tỷ lệ chảy máu sau cắt polyp ở bệnh nhân xơ gan là 24,14%, trong đó chảy máu tức thì chiếm 17,24% và chảy máu muộn 6,9%. Các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê gồm: mức độ xơ gan Child-Pugh B (OR = 2,45; p = 0,04), kích thước polyp 10–19 mm (OR = 3,21; p = 0,03), ≥20 mm (OR = 6,2; p = 0,02), mô bệnh học loạn sản nặng (OR = 2,84; p = 0,02), và kỹ thuật snare nhiệt có tiêm nhấc (OR = 3,12; p = 0,014). Kết luận: Chảy máu sau cắt polyp ở bệnh nhân xơ gan là biến chứng đáng lưu ý, đặc biệt ở các trường hợp xơ gan mất bù và polyp kích thước lớn.

2 Đánh giá tính an toàn và kết quả điều trị polyp đại trực tràng kích thước trên 10mm bằng phương pháp cắt polyp dưới nước tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2024 - 2025 / Phan Bá Danh, Nguyễn Công Long, Vũ Hải Hậu, Lê Hữu Nhượng // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 204 - 208 .- 610

Đánh giá tính an toàn và kết quả điều trị polyp đại trực tràng kích thước trên 10mm bằng phương pháp cắt polyp dưới nước tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2024 – 2025. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang trên 42 bệnh nhân với 72 tổn thương polyp đại trực tràng kích thước trên 10mm từ tháng 11/2024 đến tháng 07/2025 tại Bệnh viện Bạch Mai. Kết quả: Vị trí polyp: gặp nhiều nhất ở đại tràng sigma (43,1%). Kích thước polyp chủ yếu từ 11-19mm (68,1%). Phân loại Paris chủ yếu típ O-Isp (55,6%), phân loại Jnet 2A chiếm 62,5%. Triệu chứng sau can thiệp hay gặp đau bụng nhẹ (điểm VAS 1 -2 điểm). Biến chứng chảy máu trong can thiệp chiếm 8,3%, không ghi nhận biến chứng thủng, chảy máu sau can thiệp và hội chứng sau cắt. Tỷ lệ cắt trọn nguyên khối chiếm 91,7%. Kết quả cắt polyp tốt chiếm 90,28%, kết quả đạt: 9,72%. Kết luận: Phương pháp cắt polyp dưới nước là kỹ thuật an toàn và hiệu quả đối với polyp kích thước trên 10mm.