CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Chăm sóc sức khoẻ
1 Nghiên cứu tác dụng chống mệt mỏi của Sữa dưỡng Nhật Bảo trên động vật thực nghiệm / Trần Thanh Tùng, Nguyễn Thị Thanh Loan, Trần Sách Việt // .- 2026 .- Tập 205 - Số 8 .- Tr. 730-740 .- 610
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá tác dụng chống mệt mỏi của Sữa dưỡng Nhật Bảo (CSTD) trên động vật thực nghiệm. Chuột nhắt chủng Swiss được gây mệt mỏi bằng cách thực hiện bơi và bám trên trục quay Rotarod hàng ngày trong 1 tuần liên tục. Sau đó, chuột được uống nước cất/sulbutiamin liều 96 mg/kg/ngày hoặc CSTD liều 15,6 và 31,2 g/kg/ngày trong 4 tuần liên tục. Tác dụng chống mệt mỏi của CSTD đã được xác định thông qua đánh giá sức bám, sức kéo của chuột, thử nghiệm bơi cưỡng bức và xác định các chỉ số sinh hóa. CSTD liều 15,6 g/kg/ngày có xu hướng làm tăng cân nặng, kéo dài thời gian bám trên trục quay Rotarod, kéo dài thời gian bơi và tăng sức kéo của chuột nhắt trắng so với mô hình, tuy nhiên, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê. CSTD liều 31,2 g/kg/ngày có tác dụng làm tăng cân nặng, kéo dài thời gian bám trên trục quay Rotarod, kéo dài thời gian bơi và tăng sức kéo của chuột nhắt trắng có ý nghĩa thống kê so với mô hình. Ngoài ra, CSTD liều 31,2 g/kg/ngày làm tăng nồng độ glucose; giảm hoạt độ AST, ALT và nồng độ BUN trong máu chuột. Như vậy, CSTD liều 31,2 g/kg/ngày có tác dụng chống mệt mỏi trên động vật thực nghiệm.
2 Gánh nặng chăm sóc của người chăm sóc chính cho người bệnh thận nhân tạo chu kỳ tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa / Trịnh Thị Hồng Nhung, Nguyễn Bá Cần, Phạm Đắc Quân, Lê Trọng Tấn, Phạm Thị Lan Thanh, Trịnh Anh Viên // .- 2026 .- Tập 205 - Số 8 .- Tr. 782-791 .- 610
Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 186 người chăm sóc chính tại Trung tâm Thận – Lọc máu và Khoa Nội thận – Tiết niệu, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa nhằm mô tả gánh nặng chăm sóc của người chăm sóc chính cho người bệnh thận nhân tạo chu kỳ năm 2025. Dữ liệu được thu thập bằng phỏng vấn trực tiếp, sử dụng bộ câu hỏi cấu trúc bao gồm thông tin nhân khẩu – xã hội của người chăm sóc, đặc điểm người bệnh và thang đo Zarit Burden Interview (ZBI). Kết quả cho thấy điểm gánh nặng chăm sóc trung vị là 45 (IQR: 37 – 51) trên tổng điểm 88. Đa số người chăm sóc có gánh nặng chăm sóc từ trung bình đến nặng (62,9%). Các nhóm chịu gánh nặng cao hơn gồm người chăm sóc chính là bố/mẹ, trình độ học vấn thấp, làm nội trợ hoặc đã nghỉ hưu, thu nhập thấp và chăm sóc trong thời gian dài. Kết quả nhấn mạnh nhu cầu xây dựng các chương trình hỗ trợ nhằm giảm gánh nặng cho các nhóm nguy cơ cao.
3 Gánh nặng chăm sóc người bệnh ung thư phổi giai đoạn cuối tại Bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh Hóa 2025 - 2026 / Ngô Thanh Thúy, Nguyễn Thị Phương, Nguyễn Thị Thúy Hồng, Cầm Bá Thức // .- 2026 .- Tập 205 - Số 8 .- Tr. 802-811 .- 610
Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 173 người chăm sóc chính của người bệnh ung thư phổi giai đoạn cuối tại Bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2025 – 2026, sử dụng thang điểm Zarit Burden Interview (ZBI-22). Kết quả cho thấy điểm gánh nặng chăm sóc trung bình là 27,56 ± 12,68; trong đó 48,0% người chăm sóc có gánh nặng ở mức trung bình và 16,1% ở mức nghiêm trọng trở lên. Phân tích hồi quy logistic đa biến cho thấy, mối quan hệ vợ/chồng, là người chăm sóc duy nhất và sự phụ thuộc của người bệnh là các yếu tố liên quan làm gia tăng gánh nặng chăm sóc. Kết luận, người chăm sóc người bệnh ung thư phổi giai đoạn cuối đang phải đối mặt với gánh nặng đáng kể và cần được hỗ trợ phù hợp trong chăm sóc toàn diện.
4 Ứng dụng giải mã gen để lựa chọn dinh dưỡng chăm sóc sức khỏe chủ động / // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 69 - 73 .- 610
Nghiên cứu nhằm làm rõ mối liên hệ giữa gen và dinh dưỡng từ đó lựa chọn chế độ ăn uống và vận dụng chủ động chăm sóc sức khỏe chủ động ngay từ các khi khỏe mạnh chưa mắc bệnh. Phương pháp tìm kiếm và tổng quan tài liệu: Tổng hợp và phân tích các nghiên cứu trong và ngoài nước đã công bố về mối liên hệ giữa gen và dinh dưỡng, di truyền liên quan đến các chỉ số sức khỏe như BMI, khả năng tiêu hóa, nguy cơ mắc bệnh tiểu đường, béo phì, bệnh tim mạch. Kết quả: Giải mã gen giúp xác định cách cơ thể mỗi người phản ứng với thực phẩm, từ khả năng tiêu hóa đến nguy cơ mắc bệnh mãn tính như tiểu đường, béo phì và bệnh tim mạch. Các nghiên cứu cho thấy những người điều chỉnh chế độ ăn theo thông tin di truyền có thể giảm nguy cơ bệnh tật. Kết luận: Việc ứng dụng giải mã gen trong chế độ dinh dưỡng nhấn mạnh vai trò của giải mã gen trong việc cá nhân hóa chế độ ăn uống để chăm sóc sức khỏe chủ động.
5 Chiến lược ứng phó stress và các yếu tố liên quan ở học sinh Trung học phổ thông Lê Thánh Tôn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2023 / Huỳnh Hồ Ngọc Quỳnh, Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh, Nguyễn Đoàn Kim Li, Lê Trường Vĩnh Phúc // .- 2025 .- Tập 188 - Số 3 .- Tr. 259-267 .- 610
Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 494 học sinh Trường Trung học phổ thông Lê Thánh Tôn, Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 01/2023 đến tháng 08/2023 với mục tiêu: Xác định tỷ lệ lựa chọn chiến lược ứng phó với stress và các yếu tố liên quan trên học sinh Trường Trung học phổ thông Lê Thánh Tôn, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2023.
6 Rối loạn lo âu, trầm cảm và nhu cầu chăm sóc sức khoẻ tâm thần của sinh viên Thành Phố Hồ Chí Minh / Lê Hồng Hoài Linh, Bùi Hồng Cẩm, Huỳnh Thanh Tân, Nguyễn Tuấn Đạt, Châu Văn Trở // .- 2024 .- Tập 181 - Số 08 .- Tr.140-148 .- 610
Rối loạn lo âu, trầm cảm của sinh viên đang có xu hướng gia tăng và cần được quan tâm. Nghiên cứu cắt ngang được sử dụng nhằm mục tiêu ước lượng tỷ lệ lo âu, trầm cảm (theo GAD-7 và PHQ-9) cùng một số yếu tố liên quan và nhu cầu chăm sóc sức khỏe tâm thần của 2550 sinh viên ở 20 trường đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 2023.
7 Thực trạng sảng ở bệnh nhân thở máy và một số yếu tố liên quan / Đinh Thị Thanh Huệ, Trần Thị Hà An, Hoàng Bùi Hải, Lê Ngọc Hà, Nguyễn Anh Dũng, Lê Thị Cúc, Trần Quyết Tiến, Đỗ Thị Kim Oanh, Trương Quang Trung, Nguyễn Thị Thu Phương, Nguyễn Thế Tuyền, Vũ Thị Lan Anh // .- 2023 .- Tập 171 - Số 10 - Tháng 11 .- Tr. 9-17 .- 610
Bệnh nhân sảng có thời gian nằm viện lâu hơn, tỷ lệ tử vong sau 6 tháng cao hơn bệnh nhân không sảng. Xác định, điều trị và phòng ngừa sảng ngày càng được coi là ưu tiên chính trong việc chăm sóc sức khỏe toàn diện bệnh nhân điều trị hồi sức tích cực vì nó là một biến chứng thường xuyên xảy ra, có thể lên đến 80% ở nhóm bệnh nhân phải thở máy. Để bổ sung vào nguồn dữ liệu về sảng ở Việt Nam, thực hiện nghiên cứu với 2 mục tiêu: mô tả thực trạng sảng ở bệnh nhân thở máy và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến tình trạng sảng ở nhóm bệnh nhân.
8 Áp dụng hướng dẫn EP15A3 của CLSI trong xác nhận phương pháp định lượng glucose máu bằng máy Accu-chek Inform II / Lê Hoàng Bích Nga, Trần Thị Thuý Quỳnh, Lê Lâm Kiều Oanh, Nguyễn Thị Ngọc Lan // .- 2023 .- Tập 65 - Số 07 .- Tr. .43-46 .- 610
Nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả xác nhận phương pháp định lượng glucose máu bằng máy Accu-chek Inform II tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Phương pháp và vật liệu nghiên cứu: Vật liệu nội kiểm do nhà sản xuất cung cấp để tiến hành thực nghiệm đánh giá độ chụm, độ đúng xét nghiệm glucose máu trên máy Accu-chek Inform II theo hướng dẫn EP15A3 của CLSI (Clinical and Laboratory Standards Institute - Viện Tiêu chuẩn về xét nghiệm lâm sàng).
9 Căng thẳng nghề nghiệp và văn hoá an toàn người bệnh tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch, năm 2022 / Nguyễn Thiện Minh, Đỗ Thị Lan Anh, Lý Tiểu Long, Đặng Thị Thiện Ngân, Nguyễn Thị Thu Nhạn, Phạm Thị Kim Yến, Nguyễn Thị Hoàng Huệ, Nguyễn Thị Bạch Ngọc, Sâm Hà Như Vũ // .- 2023 .- Tập 167 - Số 6 .- Tr. 296-306 .- 610
Các nghiên cứu trước đây cho thấy có đến trên 45% nhân viên y tế có biểu hiện căng thẳng, nhưng các tác động của căng thẳng nghề nghiệp ở nhân viên y tế đến văn hoá an toàn người bệnh còn chưa được hiểu rõ. Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định mối liên quan giữa căng thẳng nghề nghiệp và văn hoá an toàn người bệnh tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch năm 2022. Nghiên cứu cắt ngang trên 390 nhân viên y tế tham gia nghiên cứu, thu thập dữ liệu trong tháng 11 năm 2022, với bộ công cụ HSOPSC phiên bản 2.0 được Việt hoá (với Cronbach’s Alpha có giá trị từ 0,68 đến 0,93) và DASS-21-S.
10 Hiệu quả can thiệp của mô hình ppm góp phần thay đổi kiến thức, thái độ và thực hành chăm sóc lao của nhân viên y tế thuộc khu vực y tế tư nhân tại Hà Nội / Ngô Minh Độ, Nguyễn Đăng Vững, Đoàn Bảo Ngọc, Nguyễn Bình Hoà // .- 2023 .- Tập 167 - Số 6 .- Tr. 320-334 .- 610
Nhằm đánh giá hiệu quả can thiệp của mô hình PPM góp phần thay đổi kiến thức, thái độ và thực hành chăm sóc lao của nhân viên y tế thuộc khu vực y tế tư nhân, chúng tôi tiến hành nghiên cứu can thiệp cộng đồng trên 500 nhân viên y tế thuộc các cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn Hà Nội. Các can thiệp bao gồm: tập huấn Lao đối với các nhân viên y tế; hỗ trợ xét nghiệm tại các cơ sở y tế tư nhân; hỗ trợ báo cáo ca bệnh và hỗ trợ chi phí.





