CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Ngôn ngữ--Trung Quốc

  • Duyệt theo:
1 Phân tích lỗi sai sử dụng và giải pháp trong giảng dạy lượng từ tiếng Trung Quốc cho sinh viên / Phạm Thị Thu Hiền // .- 2024 .- Số 7(356) .- Tr. 174-180 .- 495.1

Việc phân tích các lỗi khi sử dụng lượng từ tiếng Trung Quốc có liên quan chặt chẽ và đóng một vai trò quan trọng trong việc dạy và học tiếng Trung Quốc. Bài viết này lấy ngữ liệu từ bài tập của sinh viên năm nhất ngành Ngôn ngữ và văn hóa Trung Quốc của Trường Đại học Đại Nam để phân tích các lỗi sai khi sử dụng lượng từ tiếng Trung Quốc, phân tích nguyên nhân của vấn đề, từ đó đưa ra giải pháp trong giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng dạy và học tiếng Trung Quốc trong nhà trường.

2 Phân tích vai trò của các từ ngữ mang sắc thái hình tượng trong quảng cáo tiếng Trung Quốc và tiếng Việt / Mai Thị Ngọc Anh, Phan Thị Huế // .- 2024 .- Số 10(359) .- Tr. 75-83 .- 400

Bài viết tiến hành phân tích vai trò của sắc thái hình tượng của từ ngữ trong quảng cáo tiếng Trung Quốc, đồng thời so sánh với cách biểu đạt tương đương trong tiếng Việt từ đó chỉ ra sự tương đồng và khác biệt trong cách biểu đạt của các từ ngữ chỉ sắc thái hình tượng trong quảng cáo giữa hai ngôn ngữ.

3 Phân tích kết cấu ngữ nghĩa của phương vị từ 上 trong tiếng Trung Quốc / Lưu Hớn Vũ // .- 2024 .- Số 12(362) .- Tr. 77-87 .- 495.1

Trên cơ sở nguồn ngữ liệu có quy mô khoảng 460.000 chữ, bài viết sử dụng phương pháp định lượng, thống kê, phân tích kết cấu ngữ nghĩa của phương vị từ 上 trong tiếng Trung Quốc. Kết quả cho thấy, phương vị từ 上 thường sử dụng với nghĩa không gian, ít sử dụng với nghĩa phi không gian. Trong nghĩa không gian, phương vị từ 上 thường sử dụng với vật mốc là loại không gian mặt. Trong nghĩa phi không gian, phương vị từ 上 thường sử dụng để ẩn dụ về phương diện góc độ.

4 Tri nhận và biểu đạt thời gian trong tiếng Việt và tiếng Trung Quốc : so sánh “trước”, “sau” và “前”, “后” / Lê Thị Cẩm Vân // .- 2024 .- Số 11a(360) .- Tr. 83-92 .- 495.1

So sánh ngữ nghĩa thời gian, phối cảnh và ẩn dụ ý niệm thời gian của hai cặp từ đối lập chỉ hướng không gian được chuyển di để chỉ thời gian trong tiếng Việt và tiếng Trung Quốc là trước, sau và 前, 后. Kết quả phân tích cho thấy sự khác nhau giữa trước, sau và 前, 后 phản ánh sự khác biệt về ngôn ngữ và tư duy giữa hai cộng đồng bản ngữ trong khi sự tương đồng giữa chúng củng cố thêm các phổ niệm trong ngôn ngữ tự nhiên.

5 Về khía cạnh âm vị học của các ngôn ngữ Tai - Kadai / Nguyễn Ngọc Bình // .- 2023 .- Số 5 .- Tr. 30-38 .- 400

Ngữ hệ Tai-Kadai bao gồm gần 100 ngôn ngữ khác nhau, tập trung ở Đông Nam Á và miền Nam Trung Quốc. Bài viết đề cập đến các vấn đề mới nhất của ngữ hệ này, đặc biệt là các nghiên cứu về bình diện âm vị học của các ngôn ngữ Tai-Kadai trên thế giới. Hiện nay, các nhà ngôn ngữ học đã khẳng định rằng ngữ hệ Tai-Kadai có ảnh hưởng lớn đến các ngữ hệ khác ở Đông Nam Á.

6 Kết hợp phương pháp dạy viết theo thể loại và dạy viết theo tiến trình trong giảng dạy viết thư tín thương mại tiếng Trung Quốc cho sinh viên Việt Nam / Phạm Thùy Dương // .- 2024 .- Số 353 - Tháng 5 .- Tr. 152-158 .- 495.1

Nghiên cứu và đi sâu vào việc phân tích phương pháp dạy viết thư thương mại, khẳng định tầm quan trọng của việc áp dụng phương pháp giảng dạy theo tiến trình và thể loại. Phương pháp này mang lại hiệu quả cao cho việc cải thiện kĩ năng viết và hiểu biết thực tiễn của sinh viên, đồng thời mở rộng khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế giao tiếp thương mại.

7 Sử dụng ChatGPT trong giảng dạy và học tập tiếng Trung Quốc : khả thi và đánh giá tiềm năng / Trần Thị Hồng, Hàn Hồng Diệp, Nguyễn Vũ Quỳnh Phương // .- 2023 .- Số 348 - Tháng 12 .- Tr. 79-88 .- 495.1

Phân tích tiềm năng sử dụng mô hình ChatGTP trong học tập và giảng dạy tiếng Trung Quốc. Điều tra về mức độ hiểu biết và sử dụng ChatGTP của các Giảng viên và sinh viên ngành tiếng Trung Quốc trong các trường Đại học.

8 Những lỗi sai trong quá trình học dịch của sinh viên khoa Ngôn ngữ Trung Quốc, Trường Ngoại ngữ - Du lịch, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội / Nguyễn Thu Trà, Nguyễn Thị Lê // .- 2023 .- Số 5 (391) .- Tr. 36-45 .- 495.1

Bài nghiên cứu này miêu tả, phân tích những lỗi sai trong quá trình học phiên dịch từ đó có những giải pháp hợp lí trong đào tạo dịch của khoa Ngôn ngữ Trung Quốc nhằm nâng cao chất lượng đào tạo phiên dịch đáp ứng nhu cầu xã hội.

9 Xây dựng sách/ giáo trình viết tiếng Trung Quốc mang tính bản địa dành cho người Việt Nam / Ngô Thị Huệ // .- 2023 .- Số 6 (392) .- Tr. 13-23 .- 495.1

Nghiên cứu về vấn đề bản địa hóa sách/ giáo trình. Khảo sát thực trạng về xây dựng sách/ giáo trình viết tiếng Trung Quốc mang tính bản địa dành cho người Việt Nam. Từ đó trình bày một số kiến nghị và giải pháp.

10 Nghiên cứu ngôn ngữ Trung Quốc tại Việt Nam – giai đoạn từ đầu thế kỉ XXI đến năm 2019 / Lưu Hớn Vũ // Khoa học Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh .- 2020 .- Số 17(7) .- Tr. 1206-1214 .- 400

Tổng kết tình hình nghiên cứu ngôn ngữ Trung Quốc tại Việt Nam trong giai đoạn từ đầu thế kỉ XXI đến năm 2019, nêu những nhận xét, đánh giá về các nghiên cứu công bố trong giai đoạn này, đồng thời đưa ra những kiến nghị để thúc đẩy sự phát triển bền vững của công tác nghiên cứu ngôn ngữ Trung Quốc tại Việt Nam.