CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Viêm phổi cộng đồng

  • Duyệt theo:
1 So sánh giá trị của một số thang điểm trong dự đoán nhập đơn vị hồi sức tích cực ở bệnh nhân viêm phổi mắc phải tại cộng đồng / Đỗ Thanh Hòa, Lê Đức Giang // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 238 - 241 .- 610

So sánh khả năng tiên lượng của các thang điểm NEWS, NEWS-L (kết hợp lactate), CURB- 65, PSI và SMART-COP trong dự đoán dự đoán nhập ICU ở bệnh nhân viêm phổi cộng đồng (VPCĐ) vào khoa cấp cứu. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang hồi cứu tại khoa Cấp cứu - Bệnh viện TWQĐ 108 từ năm 2021 – 2022 trên 350 bệnh nhân là người lớn được chẩn đoán Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng (VPCĐ) có chỉ định nhập viện. Thu thập các chỉ số lâm sàng, cận lâm sàng, tính toán các thang điểm CURB-65, PSI, SMART-COP, NEWS và NEWS-L. Sử dụng đường cong ROC và diện tích dưới đường cong AUC để so sánh khả năng tiên lượng bệnh nhân nhập ICU của các thang điểm trên. Kết quả: Kết quả nghiên cứu cho thấy thang điểm PSI có khả năng tiên lượng nhập ICU cao nhất với diện tích dưới đường cong (AUC) là 0,85. Hai thang điểm NEWS và NEWS-L có giá trị dự đoán nhập ICU với AUC lần lượt là 0,84 và 0,83, cao hơn giá trị dự đoán của thang điểm CURB-65 và SMART-COP. Kết luận: Hai thang điểm NEWS và NEWS-L là các thang điểm đơn giản và có giá trị cao trong dự đoán nhập ICU ở bệnh nhân VPCĐ khi áp dụng phân loại tại khoa cấp cứu.

2 Căn nguyên và tính kháng kháng sinh của vi khuẩn gây viêm phổi cộng đồng ở trẻ em tại Bệnh viện Bạch Mai / Trần Hữu Dũng, Nguyễn Thị Diệu Thúy, Nguyễn Thành Nam // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 264 - 267 .- 610

Viêm phổi cộng đồng (CAP) là bệnh phổ biến ở trẻ em, đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Xác định tác nhân gây bệnh giúp thầy thuốc lâm sàng có lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 115 bệnh nhân được chẩn đoán viêm phổi cộng đồng tại Trung Tâm Nhi Bệnh Viện Bạch Mai. Kết quả: Triệu chứng lâm sàng chủ yếu của trẻ CAP là ho, khò khè và sốt với tỷ lệ lần lượt là 98,3%; 84,3% và 80,9%. Ran ẩm nhỏ hạt nghe được ở 93% các trường hợp. Tổn thương trên phim X-quang chủ yếu là tổn thương nhu mô phổi. H. Influenzae là vi khuẩn được phân lập nhiều nhất với tỷ lệ là 41,5%; tiếp đến là S. Pneumoniae với tỷ lệ 33,1% và M. Catarrhalis là 24,6%. S. Pneumoniae có tỷ lệ đề kháng cao với Erythromycin (94,7%); Co-trimoxazol (82,1%); Ampicillin/ Sulbactam (88,7%); Amoxcillin/Acid Clavunanic (55,3%); nhậy cảm với Levofloxacin (97,4%); Ceftriaxone (100%) và Moxifloxacin (100%). H. Influenzae có tỷ lệ đề kháng cao với Ampicillin/ Sulbactam; Amoxcillin/ Acid clavunanic, Erythromycin và Co-trimoxazol với tỷ lệ lần lượt là 89,6%; 77,1%; 97,8%; 97,8% và 85,7%. Tỷ lệ nhạy với Ceftriaxone (95,8%); Moxifloxacin (100%); Levofloxacin (100%); Meronem (100%). Kết luận: Các tác nhân vi khuẩn gây viêm phổi cộng đồng có tỷ lệ đề kháng cao với các kháng sinh thồng thường.

3 Tình hình sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi cộng đồng trên bệnh nhân nội trú tại khoa Nội, Trung tâm Y tế quận Cẩm Lệ, Đà Nẵng, năm 2021 và 2022 / Đặng Thị Thùy Linh, Hà Văn Thạnh, Hồ Văn Long // .- 2024 .- Số 01 (62) - Tháng 02 .- Tr. 152-162 .- 610

Khảo sát đặc điểm bệnh nhân viêm phổi cộng đồng và tình hình sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi cộng đồng cho bệnh nhân nội trú tại khoa Nội, Trung tâm Y tế quận Cẩm Lệ sẽ giúp đưa ra những nhận định về thực trạng bệnh viêm phổi cộng đồng tại một địa phương cấp quận/huyện và hiệu quả điều trị thông qua cách sử dụng kháng sinh tại tuyến y tế cơ sở, nhằm đưa ra các kiến nghị giúp phòng bệnh, hạn chế sự kháng thuốc trong cộng đồng tại tuyến cơ sở.

4 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị của bệnh nhân viêm phổi cộng đồng tại bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang năm 2018-2019 / Phạm Văn Kiểm, Phạm Văn Lình, Trương Văn Lâm // .- 2019 .- Số 19 .- Tr. 1 - 11 .- 610

Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh kết quả điều trị viêm phổi cộng đồng Bệnh viện Đa Khoa Trung Tâm An Giang. Kết quả lâm sàng: ho chiếm tỷ lệ cao nhất 95,5%, sốt 89,8%, khạc đàm 86,4%, ran nổ 80,7%, ran rít 35,2%, khó thở 15,9%, suy hô hấp 13,6%, hội chứng đông đặc 6,8%, ran ẩm và đau ngực 2,3%; cận lâm sàng: nhóm bạch cầu >10k/ul chiếm đa số là 68,8%, nhóm bạch cầu 4-10 k/ul là 29%, nhóm bạch cầu < 4 K/ul chiếm 2,3%. Vi khuẩn Gram dương 13,6%, vi khuẩn Gram âm 28,4%. Enterobacter chiếm cao nhất 3,6%, staphylococcus 9,1%, Enterococci 8,5%, S.pneumonia 4,5%, Acinotobacter 2,3%, Pseudomonas sp 2,3%, E coli thấp nhất 1,7%; Xquang phổi: tổn thương phổi phải (44,3%), phổi trái (35,2%), hai phổi bị tổn thương (20,5%). kết quả điều trị: điều trị khỏi khá cao 98,88%, thất bại 1,12%.