CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Ung thư--Đại trực tràng
1 Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị ung thư đại tràng phải tại Bệnh viện Thanh Nhàn 264 / Đào Quang Minh, Nguyễn Văn Phước, Phạm Văn Biên // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số CD1 .- Tr. 264 - 268 .- 610
Nghiên cứu nhằm mục địch đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi cắt đại tràng phải điều trị ung thư biểu mô tuyến tại Bệnh viện Thanh Nhàn giai đoạn 2021 - 2024. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu 41 bệnh nhân ung thư biểu mô đại tràng được phẫu thuật nội soi cắt đại tràng phải tại Bệnh viện Thanh Nhàn từ tháng 01/2021 đến tháng 3/2024. Kết quả: Tuổi trung bình trong nghiên cứu là 51,7 ± 8,3 (28 - 87 tuổi). Tỷ lệ nam/nữ là 1,3/1. Thời gian khởi phát bệnh đến khi vào viện dưới 6 tháng 52,1%, Đau bụng chiếm tỷ lệ cao nhất 97,6%. Kết quả nội soi đại trực tràng ống mềm cho thấy khối u ở đại tràng lên và manh tràng chiếm tỷ lệ 51,2%. Khối u ở đại tràng góc gan chiếm tỷ lệ 41,5%. Tất cả các trường hợp đều được cắt sát gốc bố mạch hồi đại tràng, 17,1% trường hợp được cắt nhánh phải của động mạch đại tràng giữa. Vét hạch D2 chiếm tỷ lệ cao 87,8%. Số hạch thu được trung bình là 18,1 ± 5,0 hạch. Thời gian mổ trung bình 142,1 ± 23,8 phút (thấp nhất 87 phút, cao nhất 186 phút). Cắt nửa đại tràng phải mở rộng chiếm tỷ lệ 12,2%, đau sau mổ trung bình 3,1 ± 1,2 ngày. Thời gian có lại trung tiện trung bình 3,1 ± 1,9 ngày. Nhiễm trùng vết mổ chiếm tỷ lệ 9,8%. Bục xì miệng nối gây viêm phúc mạc chiếm tỷ lệ 2,4%. Chảy máu miệng nối 2,4%. Thời gian nằm viện trung bình 8,5 ± 2,5 ngày. Kết quả xa sau mổ có 92,7% bệnh nhân còn thông tin liên lạc và theo dõi đánh giá được tại thời điểm kết thúc nghiên cứu. Tại thời điểm kết thúc nghiên cứu có 8,1% trường hợp tử vong, 13,5% tái phát di căn nhưng không có tái phát tại chỗ. Thời gian sống thêm sau mổ của nhóm nghiên cứu trung bình là 33,15 ± 1,25 tháng. Tỷ lệ sống thêm sau 1 năm là 96,5%, sau 3 năm là 78,6%. Kết luận: Phẫu thuật nội soi cắt đại tràng phải điều trị ung thư biểu mô tại Bệnh viện Thanh Nhàn cho kết quả tốt, tỷ lệ tai biến, biến chứng thấp, đảm bảo về mặt ung thư học… góp phần nâng cao chất lượng điều trị bệnh nhân ung thư tại Hà Nội.
2 Thực trạng trầm cảm, lo âu, stress và nhu cầu hỗ trợ tâm lý của bệnh nhân ung thư đại trực tràng điều trị tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An năm 2024 / Chu Thị Hoài, Lê Thị Diệu Linh, Ngô Trí Hiệp // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 186 - 191 .- 610
Mô tả thực trạng trầm cảm, lo âu, stress và nhu cầu hỗ trợ tâm lý của bệnh nhân ung thư đại trực tràng điều trị tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang 178 bệnh nhân ung thư đại trực tràng được chẩn đoán xác định ung thư đại trực tràng bằng phương pháp mô bệnh học từ tháng 10/2023 đến tháng 05/2024. Kết quả nghiên cứu: Tuổi trung bình 60 ± 12,15; Thấp nhất: 19; Cao nhất: 90 tuổi; Nam giới chiếm 57,9, nghề nghiệp nông dân chiếm đa số: 39,3%. Đặc điểm về bệnh: Giai đoạn III có tỷ lệ cao nhất chiếm 53,9%, chưa di căn 60,1%; phương pháp điều trị hóa trị đơn thuần là 51,7%; Thời gian phát hiện bệnh > 12 tháng chiếm tỷ lệ cao nhất 34,8% và gặp tác dụng phụ sau điều trị chiếm 93,3%. Tỷ lệ mắc trầm cảm chung là 74,7%, lo âu 69,7% và stress 52,8%. 100% người bệnh ung thư đại trực tràng có nhu cầu hỗ trợ tâm lý xã hội trong đó nhu cầu hỗ trợ cao 24,2%. Kết luận: Tỷ lệ mắc trầm cảm, lo âu, stress ở các người bệnh ung thư đại trực tràng khá cao. Hầu hết người bệnh có có nhu cầu hỗ trợ tâm lý xã hội. Cần có những can thiệp sớm về mặt tinh thần bằng những giải pháp thích hợp trợ giúp người bệnh tăng hiệu quả điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống.
3 Thái độ xử trí tắc ruột do ung thư đại trực tràng / Hoàng Minh Đức, Lê Tư Hoàng, Thiều Sĩ Sắc // .- 2017 .- Số 1 .- Tr. 201-204 .- 610
Đánh giá kết quả sớm và thái độ xử trí tắc ruột do ung thư đại trực tràng trên 163 bệnh nhân đã được phẫu thuật tắc ruột do ung thư đại tràng tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức trong 3 năm từ 2014-2016. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tắc ruột gặp ở 9 phần trăm ung thư đại trực tràng được mổ. 65 phần trăm ở giai đoạn 3 trở lên. Đa số cắt u luôn ở thì 1 với thời gian mổ trung bình là 184,7 phút, tỷ lệ biến chứng là 16 phần trăm, tỷ lệ tử vong là 6,1 phần trăm và cao hơn so với nhóm bệnh nhân chỉ làm hậu môn nhân tạo thì đầu, hơn nữa khả năng cắt u triệt để cũng khó khăn hơn.
4 Đánh giá một số tác dụng không mong muốn của Capecitabine trong điều trị ung thư đại trực tràng / Nguyễn Thị Giang Oanh, Nguyễn Văn Hiếu, Phạm Thị Phương // .- 2017 .- Số 2 .- Tr. 132-135 .- 610
Bài viết đưa ra đánh giá một số tác dụng không mong muốn của Capecitabme trong điều trị ung thư đại trực tràng trên 118 bệnh nhân. Kết quả cho thấy Capecitabme là thuốc an toàn ứng dụng trong lâm sàng điều trị ung thư. Tỷ lệ xuất hiện tác dụng phụ không mong muốn thấp (khoảng 20%), hay gặp nhất là hội chứng bàn tay bàn chân (HFS). Ngoài ra còn có một số tác dụng phụ khác như hạ bạch cầu, tiêu chảy.





