CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Người cao tuổi
1 Thực trạng hội chứng dễ bị tổn thương ở người bệnh cao tuổi mắc suy tim mạn tính / Lê Bích Thuận, Nguyễn Thị Thu Hương, Vũ Thị Thanh Huyền // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 249 - 253 .- 610
Mô tả thực trạng hội chứng dễ bị tổn thương và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi mắc suy tim mạn tính. Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 168 người cao tuổi được chẩn đoán suy tim mạn tính đến khám và điều trị tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương. Hội chứng dễ bị tổn thương được đánh giá bằng thang điểm REFS. Kết quả: tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 77,6 ± 8,9. Nữ chiếm 63,7%. 97% người cao tuổi sống cùng gia đình. 89,3% người cao tuổi trong nghiên cứu mắc suy tim dưới 5 năm. 59,5% đối tượng có suy tim trái, 40,5% suy tim toàn bộ. Tỉ lệ hội chứng dễ bị tổn thương ở người bệnh cao tuổi có suy tim mạn tính là 46,4%, 26,8% người bệnh có tiền hội chứng dễ bị tổn thương. Tuổi cao có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với hội chứng dễ bị tổn thương. Kết luận: Tỷ lệ mắc hội chứng dễ bị tổn thương ở người cao tuổi bị suy tim khá cao (46,4%) và có mối liên quan với tuổi cao. Cần sàng lọc sớm hội chứng dễ bị tổn thương để có thể có các biện pháp dự phòng để giảm nguy cơ xuất hiện các biến cố bất lợi ở nhóm đối tượng trên.
2 Đặc điểm căn nguyên vi sinh ở người cao tuổi viêm phổi nặng tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương năm 2023 / Nguyễn Đình Quân, Nguyễn Tuấn Anh, Vũ Thanh Tùng // .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 338 - 342 .- 610
Mô tả đặc điểm căn nguyên vi khuẩn gây bệnh viêm phổi liên quan thở máy tại khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Lão khoa Trung Ương. Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang, theo dõi dọc thực hiện trên 258 bệnh nhân tại khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Lão Khoa Trung ương từ tháng 05/2023 đến tháng 12/2023. Kết quả: Trong 258 bệnh nhân được lấy vào nghiên cứu, tỷ lệ bệnh nhân nam/nữ: 2/1, tuổi trung bình: 79,2 ± 9,1 tuổi, cao nhất là 101 tuổi và thấp nhất là 70 tuổi. Phần lớn các bệnh phẩm nuôi cấy cho kết quả dương tính chiếm 48,2%. Đa số kết quả nhuộm soi ra vi khuẩn Gram âm sẽ cho kết quả nuôi cấy ra vi khuẩn Gram âm. Căn nguyên gây VPLQTM hay gặp nhất là vi khuẩn Gram (-), đứng hàng đầu là A.baumannii, sau đó là K.peumoniae và P.aeruginosa. Căn nguyên gây VPLQTM muộn thường gặp là A.baumannii đơn độc hoặc hai tác nhân Gram âm kết hợp. A.baumannii chỉ còn nhạy < 10% với hầu hết các kháng sinh carbapenem, cephalosporin thế hệ 3, quinolon, 88,2% trung gian với colistin. K.pneumoniae còn nhạy 20 – 30% với các kháng sinh carbapenem, cephalosporin thế hệ 3, 40% với amikacin và 70% với fosfomycin và 60% trung gian với colistin. P.aeruginosa còn nhạy tương đối với nhiều loại kháng sinh thuộc các nhóm cephalosporin thế hệ 3, quinolon, carbapenem và 88.9% trung gian với colistin. Kết luận: Căn nguyên gây viêm phổi nặng trên bệnh nhân cao tuổi thường gặp là vi khuẩn Gram âm, đứng đầu là A.baumannii, theo sau là K.pneumoniae và P.aeruginosa.
3 Thực trạng thực hành tự chăm sóc của người cao tuổi tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội và một số yếu tố liên quan / Phí Thị Thắm, Nguyễn Thị Lan Anh, Trần Ngọc Tâm Phúc // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 316 - 322 .- 610
Mô tả thực trạng thực hành tự chăm sóc của người cao tuổi tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội và nhận xét một số yếu tố liên quan đến thực hành tự chăm sóc của nhóm đối tượng nghiên cứu trên. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang đã được tiến hành trên 323 người cao tuổi tăng huyết áp điều trị ngoại trú thỏa mãn tiêu chí chọn mẫu. Bộ công cụ Hypertension Self-care Activity Level Effects (H-SCALE) được sử dụng để đo lường thực hành tự chăm sóc. Dữ liệu được thu thập thông qua hình thức phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi. Kết quả: Tỉ lệ người bệnh tuân thủ thực hành tự chăm sóc tốt chiếm 65.94%. Các yếu tố như giới tính (OR=2.23, 95%CI: 1.34 - 3.75), nơi cư trú (OR=0.73, 95%CI: 0.56 - 0.98), thời gian mắc bệnh (OR=1.61, 95%CI: 1.26 - 3.35), mức độ kiến thức về tự chăm sóc (OR=1.45, 95%CI: 1.26 - 2.44), cũng như việc tham gia các nhóm/ câu lạc bộ dành cho người bệnh tăng huyết áp (OR=1.93, 95%CI: 1.32 - 3.05) có mối liên quan có ý nghĩa thống kê đến tuân thủ tốt thực hành tự chăm sóc. Kết luận: Tỷ lệ người cao tuổi tăng huyết áp tuân thủ tốt tự chăm sóc ở mức trung bình. Việc nâng cao kiến thức về tự chăm sóc và khuyến khích tham gia các nhóm/CLB là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả và duy trì tốt các hoạt động tự chăm sóc.
4 Gánh nặng của người chăm sóc cho người bệnh parkinson điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên và một số yếu tố liên quan / Nguyễn Thị Hoài // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 310 - 315 .- 610
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá gánh nặng và xác định các yếu tố liên quan đến gánh nặng chăm sóc của người chăm sóc chính đối với người bệnh Parkinson điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Trung Ương Thái Nguyên. Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang sử dụng bộ công cụ Zarit burden interview(ZBI) điều tra trên 104 người chăm sóc chính trong thời gian từ tháng 3 năm 2024 đến tháng 3 năm 2025. Kết quả cho thấy, điểm trung bình gánh nặng chăm sóc theo thang đo Zarit là 44,0 điểm. Phân bố mức độ gánh nặng cho thấy tỷ lệ người chăm sóc có gánh nặng trung bình chiếm cao nhất (62,5%), tiếp theo là gánh nặng ít (20,2%), gánh nặng nhiều (13,5%) và không có gánh nặng (3,8%). Các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với gánh nặng chăm sóc bao gồm: giai đoạn tiến triển của bệnh, sự hiện diện của bệnh mạn tính kèm theo và thời gian mắc bệnh (p<0,05). Ngoài ra, tình trạng sức khỏe thể chất tốt hơn, thu nhập cá nhân cao hơn và số lượng người cùng tham gia chăm sóc nhiều hơn có mối tương quan nghịch với mức độ gánh nặng chăm sóc (p<0,01). Ngược lại, thời gian dành cho chăm sóc người bệnh càng dài thì gánh nặng chăm sóc càng lớn (p<0,01). Kết luận: Kết quả nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết phải có các can thiệp hỗ trợ toàn diện cho người chăm sóc, đặc biệt trong các trường hợp bệnh Parkinson tiến triển nặng và kéo dài.
5 Mô hình bệnh tật và tình hình điều trị bệnh nhân nội trú tại Khoa Y học cổ truyền Bệnh viện Hữu Nghị năm 2022 / Nguyễn Thị Phượng, Nguyễn Tuyết Trang, Tạ Đăng Quang // .- 2025 .- Tập 188 - Số 3 .- Tr. 300-309 .- 610
Nghiên cứu khảo sát được tiến hành trên 620 bệnh nhân điều trị nội trú trong năm 2022 tại Khoa Y học cổ truyền – Bệnh viện Hữu Nghị. Người bệnh điều trị nội trú tại khoa Y học cổ truyền – Bệnh viện Hữu Nghị phần lớn là những người cao tuổi, vì vậy mô hình bệnh tật tại khoa sẽ có những nét đặc thù khác biệt với các khoa Y học cổ truyền của các bệnh viện khác.
6 Tăng huyết áp ban đêm ở bệnh nhân cao tuổi tăng huyết áp nguy cơ cao / Hoàng Huy Trường, Trần Văn Nam, Đặng Duy Phương // .- 2025 .- Tập 188 - Số 3 .- Tr. 95-105 .- 610
Nghiên cứu cắt ngang trên 96 bệnh nhân ≥ 60 tuổi có tăng huyết áp nguy cơ cao nhằm xác định tỉ lệ tăng huyết áp ban đêm và khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng cùng các bất thường huyết áp qua theo dõi huyết áp lưu động 24 giờ. Tỉ lệ tăng huyết áp ban đêm là 46,9%, tuổi trung bình 71,3 ± 8,6, nữ giới 60%.
7 Tính giá trị và độ tin cậy của bộ công cụ MNA rút gọn trên người cao tuổi tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội / Lê Thị Thanh Xuân, Lê Thị Hương, Phùng Thị Ngọc Anh, Nguyễn Minh Ngọc, Phùng Lâm Tới, Lê Thị Lan Anh, Nguyễn Hữu Đức Anh, Dương Thị Phượng // .- 2024 .- Tập 185 - Số 12 - Tháng 12 .- Tr. 327-338 .- 610
Nghiên cứu nhằm đánh giá tính giá trị, độ tin cậy của bộ công cụ Mini Nutritional Assessment (MNA) rút gọn (MNA-SF) trên người cao tuổi (NCT) tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến hành trên 200 NCT.
8 Nghiên cứu đặc điểm của ù tai tiếng cao và yếu tố liên quan / Phạm Anh Dũng, Phạm Thị Bích Đào, Lê Minh Đạt, Bùi Thị Mai, Nguyễn Thị Huyền Trang, Nguyễn Thu Trang, Nguyễn Thị Hà Trang, Vũ Thị Phương Thảo, Nguyễn Thị Hằng, Phạm Hồng Quân, Nguyễn Đình Minh Anh, Trần Văn Tâm // .- 2024 .- Tập 185 - Số 12 - Tháng 12 .- Tr. 354-362 .- 610
Nghiên cứu đánh giá đặc điểm của ù tai tiếng cao và các yếu tố liên quan ở 89 người bệnh biểu hiện ù tai tiếng cao tại Khoa Khám chữa bệnh theo yêu cầu, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ 3/2023 đến tháng 3/2024.
9 Thực trạng thiếu nước và tình trạng dinh dưỡng ở người cao tuổi nội trú tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội / Nguyễn Thị Dịu, Nguyễn Thuỳ Linh, Nguyễn Thuỳ Linh // .- 2024 .- Tập 185 - Số 12 - Tháng 12 .- Tr. 26-35 .- 613
Nghiên cứu mô tả cắt ngang nhằm xác định tình trạng dinh dưỡng, tỷ lệ thiếu nước và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến tình trạng thiếu nước trên 137 người bệnh cao tuổi đang điều trị nội trú tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, trong thời gian từ tháng 1/2024 đến tháng 9/2024.
10 Kết quả phẫu thuật triệt căn điều trị ung thư biểu mô dạ dày ở người cao tuổi: Hồi cứu 90 ca bệnh / Dương Trọng Hiền, Trần Kiên, Trịnh Hồng Sơn, Trần Quế Sơn // .- 2024 .- Tập 181 - Số 08 .- Tr.325-336 .- 610
Ung thư biểu mô dạ dày là căn bệnh phổ biến, trong đó trên 80% trường hợp được phát hiện sau 65 tuổi. Nghiên cứu hồi cứu những bệnh nhân cao tuổi được cắt dạ dày triệt căn tại Bệnh viện Việt Đức từ 1/2019 đến 12/2021. Mục tiêu là mô tả đặc điểm lâm sàng và kết quả phẫu thuật của nhóm người bệnh trên. Chín mươi bệnh nhân đã được lựa chọn.





