CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Nhiễm khuẩn
1 Đặc điểm kiểu hình rối loạn đông cầm máu trên ROTEM ở trẻ sơ sinh đủ tháng nhiễm khuẩn sơ sinh / Đặng Thị Thu Thủy, Nguyễn Thị Quỳnh Nga, Tạ Anh Tuấn // .- 2026 .- Tập 205 - Số 8 .- Tr. 599-608 .- 610
Rối loạn đông cầm máu trong nhiễm khuẩn sơ sinh thường gặp và biểu hiện đa dạng với các kiểu hình khác nhau. Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 168 trẻ sơ sinh đủ tháng nhiễm khuẩn tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 06/2024 đến tháng 12/2025, sử dụng xét nghiệm ROTEM để xác định kiểu hình rối loạn đông máu và tiêu sợi huyết. So với nhóm không sốc, nhóm sốc nhiễm khuẩn có tỷ lệ giảm đông (84,4% so với 47,4%; p < 0,001) và giảm tiêu sợi huyết (31,1% so với 12,8%; p = 0,003) cao hơn. Trong sốc nhiễm khuẩn, tỷ lệ huyết khối ở nhóm giảm tiêu sợi huyết cao hơn không giảm tiêu sợi huyết (17,9% so với 3,2%; p = 0,028), trong khi không ghi nhận sự khác biệt về tỷ lệ xuất huyết giữa nhóm giảm đông và không giảm đông. Rối loạn đông cầm máu trong sốc nhiễm khuẩn sơ sinh không chỉ biểu hiện bằng suy giảm khả năng tạo cục đông mà còn đi kèm ức chế tiêu sợi huyết và xu hướng huyết khối; ROTEM giúp đánh giá toàn diện các kiểu hình này.
2 Đặc điểm viêm đốt sống đĩa đệm nhiễm khuẩn tại Trung tâm Cơ Xương Khớp - Bệnh viện Bạch Mai / Nguyễn Thị San, Lê Thị Liễu // .- 2026 .- Tập 205 - Số 8 .- Tr. 535-542 .- 610
Viêm đốt sống – đĩa đệm nhiễm khuẩn là bệnh lý nặng, biểu hiện lâm sàng không đặc hiệu và dễ chẩn đoán muộn. Nghiên cứu được thực hiện trên 111 bệnh nhân được chẩn đoán viêm đốt sống đĩa đệm nhiễm khuẩn tại Trung tâm Cơ xương khớp, Bệnh viện Bạch Mai từ 8/2025 đến 3/2026 nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và xác định căn nguyên gây bệnh. Tuổi trung bình: 58,8 ± 15,0; tỷ lệ nam/nữ là 1,3; tỷ lệ có bệnh đồng mắc: 62,2%; tỷ lệ can thiệp tại vùng cột sống: 43,2%. Tỷ lệ đau cột sống: 100%, sốt 52,3%, triệu chứng thần kinh 32,4%. Trên MRI, phù tủy xương: 99%, tổn thương đĩa đệm: 79,8% và dấu hiệu “soi gương”: 78,6%. CRP tăng chiếm 93,5%, bạch cầu tăng chiếm 48,6%. Tỷ lệ cấy máu dương tính cao hơn cấy bệnh phẩm cột sống (39,0% so với 19,4%). Staphylococcus aureus là tác nhân thường gặp nhất trong khi lao vẫn chiếm tỷ lệ đáng kể.
3 Đánh giá tình hình nhiễm vi khuẩn Escherichia Coli, Salmonellas spp. trên thịt lợn tại một số chợ trọng điểm trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định / Trần Thị Hằng, Nguyễn Như Khoa, Đỗ Thu Hà, Đặng Hoàng Đức, Nguyễn Thị Mộng Điệp // .- 2020 .- Số 05(42) .- Tr. 94-98 .- 641
Kiểm tra tình hình nhiễm vi khuẩn hiếu khí, Escherichia Coli, Salmonella spp. trên thịt lợn tại các chợ trọng điểm (chợ Khu 6, chợ Khu 2, chợ Đầm, chợ Quân Trấn) và siêu thị Co.opmart ở thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định nhằm đánh giá tình hình vệ sinh an toàn thịt lợn trên địa bàn này.
4 Thực trạng phòng nhiễm khuẩn bệnh viện của nhân viên y tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định năm 2025 / Vũ Văn Đẩu // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 147 - 152 .- 610
Đánh giá kiến thức và thái độ của nhân viên y tế về phòng nhiễm khuẩn bệnh viện tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang thời gian từ tháng 2- tháng 7 năm 2025 tại bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định. Kết quả: Trong số 300 nhân viên y tế được khảo sát 21,7% có kiến thức chung về phòng nhiễm khuẩn bệnh viện ở mức tốt, 49,7% trung bình và 28,7% kém. Nội dung tiêm an toàn và phòng ngừa tổn thương do vật sắc nhọn có tỷ lệ kiến thức kém thấp nhất (15,7%), trong khi vệ sinh môi trường, xử lý dụng cụ và quản lý chất thải có tỷ lệ kiến thức kém cao nhất (54,7%). Về thái độ, 49,3% nhân viên y tế đạt mức tốt và 50,7% ở mức trung bình. Kết luận: Nghiên cứu cho thấy kiến thức và thái độ về phòng nhiễm khuẩn bệnh viện của nhân viên y tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định còn hạn chế, với gần 1/3 có kiến thức kém và khoảng một nửa chỉ đạt mức thái độ trung bình. Do đó, cần tăng cường đào tạo định kỳ, giám sát thực hành và xây dựng chính sách hỗ trợ nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện.
5 Đặc điểm nhiễm khuẩn ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống / Trần Thị Mùi, Nguyễn Hoàng Phương, Nguyễn Văn Đoàn, Vũ Thị Hằng // .- 2024 .- Tập 180 - Số 07 .- Tr. 62-70 .- 610
Nhiễm khuẩn là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tử vong ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống (Systemic Lupus Erythematosus-SLE). Mục tiêu: Đánh giá tình trạng nhiễm khuẩn ở bệnh nhân SLE. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang trên 1282 bệnh nhân Lupus ban đỏ hệ thống (Systemic Lupus Erythematosus – SLE) được nhập viện tại Trung tâm Dị ứng – Miễn dịch lâm sàng Bệnh viện Bạch Mai từ 1/6/2018 đến 31/5/2019.
6 Giá trị tiên lượng bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn của thang điểm nutric sửa đổi (mNUTRIC) / Nguyễn Thành Dũng, Nguyễn Thành Luân // .- 2025 .- Tập 189 - Số 4 .- Tr. 213-221 .- 610
Nhằm khảo sát giá trị tiên lượng của nguy cơ suy dinh dưỡng được đánh giá bằng điểm mNUTRIC đối với khả năng sốc kháng trị và tử vong trong sốc nhiễm khuẩn, chúng tôi thực hiện nghiên cứu mô tả cắt ngang gồm 151 bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn theo định nghĩa Sepsis-3 nhập khoa Hồi sức tích cực – Bệnh viện Hoàn Mỹ Cửu Long từ tháng 01/2023 đến tháng 12/2024.
7 Đánh giá sự thay đổi nồng độ CRP trong tiên lượng nguy cơ tử vong ở người bệnh nhiễm khuẩn huyết / Vũ Quốc Đạt, Trần Thị Thanh Tâm // .- 2025 .- Tập 189 - Số 4 .- Tr. 203-212 .- 610
Nhiễm khuẩn huyết là bệnh lý có thể tiến triển thành sốc nhiễm khuẩn và tử vong. Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá sự thay đổi nồng độ CRP trong tiên lượng tử vong ở người bệnh nhiễm khuẩn huyết. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu cắt ngang, lựa chọn 192 người bệnh được chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết nhập viện tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 1/2021-12/2023.
8 Yếu tố nguy cơ liên quan đến tử vong ở người bệnh nhiễm khuẩn huyết do Aeromonas hydrophila / Tạ Thị Diệu Ngân, Lưu Sỹ Tùng // .- 2025 .- Tập 188 - Số 3 .- Tr. 190-198 .- 610
Nghiên cứu mô tả cắt ngang nhằm đánh giá kết quả điều trị và tìm hiểu yếu tố nguy cơ liên quan đến tử vong ở người bệnh nhiễm khuẩn huyết do A. hydrophila điều trị tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương từ 2018 đến 2024. Kết quả cho thấy, có 37 người tham gia nghiên cứu, 13 ca (35,1%) sốc nhiễm khuẩn, xuất hiện trong vòng 5 ngày từ khi có triệu chứng. 26 ca (70,3%) khỏi bệnh và 11 ca (29,7%) tử vong, trong đó có 6 ca tử vong trong vòng 3 ngày sau nhập viện. Sau điều trị 3 ngày, nồng độ procalcitonin, điểm SOFA giảm rõ rệt so với khi nhập viện. Sau 7 ngày điều trị, CRP, procalcitonin, Bilirubin, Creatinin, AST, ALT, điểm SOFA giảm có ý nghĩa so với khi nhập viện. Phân tích hồi quy đa biến cho thấy sốc nhiễm khuẩn là yếu tố độc lập liên quan với tử vong. Tóm lại, nhiễm khuẩn huyết do A. hydrophilla có tỷ lệ sốc và tử vong cao. Sốc nhiễm khuẩn thường xuất hiện trong vòng 5 ngày đầu và là yếu tố độc lập liên quan đến tử vong.
9 Triển vọng chống lại nhiễm khuẩn đa kháng / Đặng Xuân Thắng // .- 2025 .- Số 1A .- Tr. 50 - 53 .- 610
Vi khuẩn đa kháng thuốc là một trong những thách thức lớn trên toàn cầu. Siêu vi khuẩn Acinetobacter baumannii kháng carbapenem (Carbapenem - resistant Acinetobacter baumannii - CRAB) là một trong những vi khuẩn đa kháng đáng lo ngại nhất trong các bệnh viện. Việc điều trị nhiễm trùng do CRAB rất khó khăn vì những kháng sinh còn hoạt tính trên loại vi khuẩn này đang ngày càng hạn chế. Gần đây, các nhà khoa học đã xác định được một loại kháng sinh mới, cho thấy hiệu quả cao khi chống lại CRAB. Phát hiện này mang lại hy vọng trong cuộc chiến chống lại siêu vi khuẩn đã cướp đi sinh mạng của hàng triệu người trên toàn cầu.
10 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị nhiễm khuẩn do Staphylococcus aureus ở trẻ sơ sinh / Lê Đức Quang, Nguyễn Thị Quỳnh Nga // .- 2025 .- Tập 187 - Số 6 .- Tr. 204-214 .- 610
Nghiên cứu mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị nhiễm khuẩn do Staphylococcus aureus ở trẻ sơ sinh tại Trung tâm Sơ sinh, Bệnh viện Nhi Trung ương, từ tháng 01/2022 đến tháng 06/2023.





