CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Viêm tai giữa
1 Đặc điểm lâm sàng và vi sinh ở trẻ em mắc viêm tai giữa cấp tái diễn hoặc dai dẳng / Lương Thị Liên, Ngô Thị Huyền Trang, Nguyễn Thị Hà, Phạm Văn Dương, Trần Ngọc Hiếu, Nguyễn Đình Thành, Trần Duy Mạnh, Nguyễn Thị Diệu Thúy // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 185 - 188 .- 610
Viêm tai giữa cấp tái diễn hoặc dai dẳng là một thách thức đối với bác sỹ lâm sàng. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và vi sinh ở trẻ mắc viêm tai giữa cấp tái diễn hoặc dai dẳng. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả trên 62 bệnh nhân viêm tai giữa cấp tái diễn hoạc dai dẳng từ tháng 7/2024 đến tháng 6/2025. Kết quả: Trẻ nam mắc viêm tai giữa tái diễn hoặc dai dẳng gặp nhiều hơn trẻ nữ, với tỷ lệ nam/nữ là 1,7/1 với đa số là trẻ dưới 2 tuổi chiếm 70,9%. Triệu chứng đợt cấp chủ yếu là chảy mũi và ho chiếm lần lượt là 98,4% và 95,2%, triệu chứng sốt chỉ chiếm 54,8%, triệu chứng tại tai ít gặp. Tổn thương thường xuất hiện ở cả 2 bên tai với tỷ lệ 79%, căn nguyên phân lập được chủ yếu là H. influenzae chiếm 53,2%. Kết luận: Viêm tai giữa cấp tái diễn hoặc dai dẳng chủ yếu gặp trong độ tuổi nhũ nhi. Trẻ thường biểu hiện bằng triệu chứng của các tổn thương lân cận như viêm mũi họng cấp, viêm VA, trong khi các triệu chứng tại tai hay toàn thân như sốt lại ít gặp. Căn nguyên chủ yếu phân lập được là H. influenzae.
2 Đánh giá nhĩ lượng của bệnh nhân khe hở vòm miệng bị viêm tai giữa ứ dịch / Khiếu Hữu Thanh, Nguyễn Đình Phúc, Lương Thị Minh Hương // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2019 .- Số 12(Tập 61) .- Tr.1-4 .- 610
Phân tích đặc điểm nhĩ lượng của bệnh nhân khe hở vòm miệng (KHVM) bị viêm tai giữa ứ dịch (VTGƯD).
3 Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị viêm tai giữa mạn thủng nhĩ có tổn thương xương con tại bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ năm 2017-2018 / Cao Thị Ngọc Hà, Võ Thị Huỳnh Trang , Dương Hữu Nghị // .- 2019 .- Số 17 .- Tr. 1 - 6 .- 610
Đánh giá kết quả điều trị viêm tai giữa mạn thủng nhĩ có tổn thương xương con bằng phẫu thuật nội soi tại bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ 2017-2018. Kết quả sau phẫu thuật 3 tháng, tỷ lệ lành màng nhĩ cao 91,5%. Vẫn còn 8,5% (6 trường hợp) không lành. Tỷ lệ lành màng nhĩ đối với phẫu thuật tạo hình và gỡ dính xương con lần lượt là 86,7% và 87,8%, bệnh nhân có PTA ≤ 30dB. Đối với thể điếc dẫn truyền, chỉ số ABG >30dB trước phẫu thuật chiếm tỷ lệ 47,2% và giảm còn 16,7% sau phẫu thuật. Đối với thể điếc hỗn hợp, chỉ số ABG >30dB trước phẫu thuật chiếm tỷ lệ 85,7% và giảm còn 17,1% sau phẫu thuật.
4 Đánh giá kết quả phẫu thuật tiệt căn xương chum tối thiểu đường ống tai trên bệnh nhân viêm tai xướng chum mạn tính tại Bệnh viện tai mũi họng Cần Thơ / Nguyễn Vũ Lâm, Nguyễn Triều Việt, Dương Hữu Nghị // .- 2019 .- Số 21 .- Tr. 1- 5 .- 610
Mô tả đặc điểm lâm sàng bệnh nhân viêm tai xương chũm mạn tính có chỉ định phẫu thuật và đánh giá kết quả phẫu thuật tiệt căn xương chũm tối thiểu đường ống tai.
5 Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và sự bộc lộ Collagenase IV của viêm tai giữa có cholesteatoma / Nguyễn Kỳ Duy Tâm, Nguyễn Đình Phúc, Lê Trung Thọ // Y học thực hành .- 2016 .- Số 10 (1023) .- Tr. 71-76 .- 610
Mô tả các triệu chứng lâm sàng, chụp cắt lớp vi tính và đặc điểm mô bệnh học của viêm tai giữa có cholesteatoma. Đối chiếu mức độ hủy xương và sự bộc lộ collagenase IV trong viêm tai giữa có cholesteatoma.
6 Đặc điểm lâm sàng, nhĩ lượng của viêm tai giữa ứ dịch và tiến triển lâm sàng sau đặt ống thông khí màng nhĩ ở trẻ em dưới 6 tuổi / Trần Anh Văn, Lương Hồng Châu // Y học thực hành .- 2017 .- Số 12 (1029) .- Tr. 62-65 .- 610
Đánh giá đặc điểm lâm sàng, nhĩ lượng của viêm tai giữa ứ dịch và tiến triển lâm sàng sau đặt ống thông khí màng nhĩ ở trẻ em dưới 6 tuổi tại Viện Tai mũi họng Trung ương.
7 Đặc điểm và biến chứng viêm tai giữa của trẻ em huyện Tây Sơn – Bình Định / Trương Quang Đạt, Lê Kim Toàn // Y học thực hành .- 2015 .- Số 7 (971) .- Tr. 85 – 88 .- 617.84
Mô tả đặc điểm và một số biến chứng của bệnh viêm tai giữa của trẻ em từ 3 – 15 tuổi ở huyện Tây Sơn – Bình Định.





