CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Ung thư--Đại tràng
1 Kết quả sớm phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ mạc treo đại tràng phải điều trị ung thư biểu mô tuyến đại tràng phải / Kim Văn Vụ, Hoàng Anh // .- 2026 .- Tập 205 - Số 8 .- Tr. 380-389 .- 610
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ mạc treo đại tràng phải điều trị ung thư biểu mô đại tràng phải tại Bệnh viện K, từ 01/2020 đến 12/2025. Nghiên cứu ghi nhận được 53 trường hợp đáp ứng đủ tiêu chuẩn nghiên cứu. Kết quả: độ tuổi trung bình 59,43 ± 10,96, nam chiếm 45,3%, triệu chứng hay gặp nhất là đau bụng bên phải với 56,6%. Vị trí u chủ yếu ở đại tràng góc gan với 39,6%, dạng khối sùi 71,7%, 100% thực hiện phẫu thuật nội soi thành công với thời gian mổ trung bình 118,02 ± 20,87 phút, miệng nối được thực hiện ngoài cơ thể (94,3%), nối tay (86,8%), chảy máu trong mổ là 7,6%, biến chứng sau mổ 5,7% (nhiễm trùng vết mổ và hoại tử ruột do tắc mạch mạc treo), thời gian cho ăn đường miệng 2,54 ± 0,8 (ngày), thời gian hậu phẫu 7,44 ± 0,89 (ngày), số hạch nạo vét trung bình 26,98 ± 8,6 với tỷ lệ di căn hạch 47%.
2 Kết quả sớm phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ mạc treo đại tràng, làm miệng nối ngoài cơ thể điều trị ung thư đại tràng phải tại Bệnh viện K / Đoàn Trọng Tú, Trần Tuấn Thành, Nguyễn Văn Cương, Phạm Thế Dương // .- 2026 .- Tập 205 - Số 8 .- Tr. 271-279 .- 610
Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ mạc treo đại tràng điều trị ung thư đại tràng phải. Nghiên cứu mô tả trên 56 bệnh nhân ung thư đại tràng phải được phẫu thuật nội soi tại khoa Ngoại tiêu hoá 2 Bệnh viện K từ tháng 9/2023 đến tháng 9/2025. Thời gian phẫu thuật trung bình là 130,4 ± 24,6 phút (110 - 165 phút), không có trường hợp nào phải chuyển mổ mở. 89,3% các trường hợp mạc treo toàn vẹn với số hạch vét được trung bình là 20,5 ± 9,1 hạch (10 - 28 hạch). Tỷ lệ biến chứng chung là 5,4%, bao gồm 1 trường hợp viêm phổi, 1 trường hợp chảy máu và 1 trường hợp áp xe tồn dư sau mổ, không có trường hợp nào rò miệng nối, mổ lại hoặc tử vong liên quan phẫu thuật. Thời gian nằm viện trung bình 7,9 ± 1,2 ngày (7 - 13 ngày). Phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ mạc treo đại tràng trong ung thư đại tràng phải cho kết quả sớm khả quan với tỷ lệ biến chứng thấp, bệnh nhân hồi phục sớm sau mổ.
3 Kết quả điều trị bước một cetuximab kết hợp hóa trị nền tảng oxaliplatin trên ung thư đại tràng giai đoạn IV / Nguyễn Xuân Đại, Trịnh Lê Huy, Phạm Tuấn Anh // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 70-77 .- 610
Nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả của phác đồ Cetuximab kết hợp hóa trị nền Oxaliplatin bước một trên 51 bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn IV, có gen RAS tự nhiên (từ 01/2021 đến 05/2026). Phân tích so sánh giữa nhóm dùng hóa trị bộ đôi (mFOLFOX6/CAPEOX, n = 36) và bộ ba (mFOLFIRINOX, n = 15) cho thấy tỷ lệ đáp ứng khách quan đạt 82,4%, kiểm soát bệnh 90,2% và chuyển đổi phẫu thuật R0 đạt 25,5%. Trung vị thời gian sống thêm không tiến triển (PFS) là 13,7 tháng và sống thêm toàn bộ (OS) là 35,9 tháng. Không có sự khác biệt thống kê về hiệu quả (ORR, R0, PFS, OS) giữa hai nhóm. Phẫu thuật u nguyên phát trước hóa trị làm tăng thời gian sống thêm PFS. Phác đồ mang lại tỷ lệ đáp ứng cao, tăng cơ hội phẫu thuật triệt căn và kéo dài thời gian sống thêm cá thể hóa điều trị.
4 Di căn xa sau mổ ung thư đại tràng phả / Vũ Hoàng Hà, Phạm Hùng Cường // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số CD1 .- Tr. 269 - 278 .- 610
Khảo sát tình trạng di căn xa sau mổ ung thư (UT) đại tràng phải tại Bệnh viện Ung Bướu TP. HCM. Bệnh nhân và phương pháp: Nghiên cứu mô tả loạt ca 60 bệnh nhân UT đại tràng phải được phẫu thuật nội soi cắt đại tràng phải tại Bệnh viện Ung Bướu TP. HCM từ 01/2016 đến 12/2021. Kết quả: - Tỉ lệ di căn xa là 15% (KTC 95%: 6 - 24%). Trong số các trường hợp di căn xa; di căn gan, phổi và phúc mạc chiếm đại đa số (91%). - Các bệnh nhân di căn xa có tiên lượng sống toàn bộ kém hơn các bệnh nhân không di căn. - U T4a là yếu tố tiên lượng xấu độc lập đến khả năng di căn xa sau mổ. - Điều trị di căn xa nhằm điều trị tận gốc có giá trị tiên lượng độc lập khi phân tích đa biến. Các bệnh nhân điều trị đa mô thức có nguy cơ tử vong thấp hơn các bệnh nhân chỉ điều trị toàn thân 0,3 lần. Kết luận: Di căn xa sau mổ UT đại tràng phải chiếm tỉ lệ 15%; với đại đa số là di căn gan, phổi và phúc mạc. Các bệnh nhân di căn xa có tiên lượng kém hơn các bệnh nhân không di căn. Điều trị di căn nhằm tận gốc là yếu tố tiên lượng độc lập thời gian sống còn toàn bộ.
5 Đánh giá tính an toàn và một số tác dụng không mong muốn của phác đồ Mfolfoxiri + Bevacizumab điều trị ung thư đại tràng giai đoạn di căn tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội / Mai Thị Kim Ngân, Nguyễn Văn Hùng, Trịnh Lê Huy, Nguyễn Đình Đạt, Nguyễn Thị Doanh, Trần Lý Linh // .- 2025 .- Tập 189 - Số 4 .- Tr. 229-236 .- 610
Ung thư đại tràng là một trong những bệnh ung thư phổ biến ở Việt Nam. Điều trị nền tảng cho bệnh nhân ung thư đại tràng di căn là hoá chất kết hợp thuốc điều trị đích. Nghiên cứu mô tả cắt ngang có theo dõi dọc trên 44 bệnh nhân ung thư đại tràng di căn được điều trị bước một bằng phác đồ mFOLFOXIRI + Bevacizumab tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 12/2023 đến hết tháng 10/2024 nhằm đánh giá tính an toàn của phác đồ.
6 Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị bổ trợ capecitabin ung thư đại tràng giai đoạn II nguy cơ cao / Nguyễn Thị Thu Hường, Hoàng Mạnh Thắng // .- 2024 .- Tập 182 - Số 09 .- Tr. 105-111 .- 610
Nghiên cứu nhằm đánh giá một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị ung thư đại tràng giai đoạn II bằng capecitabine. Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 96 người bệnh ung thư đại tràng giai đoạn II nguy cơ cao được phẫu thuật triệt căn và điều trị bổ trợ bằng capecitabine tại Bệnh viện K từ 2016 đến 2019.
7 Kết quả sơ bộ phẫu thuật nội soi cắt đại tràng kèm toàn bộ mạc treo trong điều trị bệnh lý ung thư đại tràng / Nguyễn Minh Thảo, Đào Thị Minh Hà, Giáp Bạch Kim Tuyến, Phạm Anh Vũ // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2023 .- Tập 163(Số 2) .- Tr. 89-99 .- 610
Phẫu thuật cắt đại tràng kèm toàn bộ mạc treo đại tràng (CME) làm tăng khả năng nạo vét hạch so với phẫu thuật kinh điển trong ung thư đại tràng. Tuy nhiên, phẫu thuật này chưa được coi là một chiến lược an toàn. Đề tài nhằm mục tiêu nghiên cứu một số đặc điểm bệnh học và kết quả sơ bộ của phẫu thuật cắt đại tràng CME trong ung thư đại tràng. Nghiên cứu mô tả trên 30 bệnh nhân được phẫu thuật cắt đại tràng CME từ tháng 5/2021 đến 7/2022.
8 Yếu tố ảnh hưởng đến sống thêm trên ung thư đại tràng không polyp giai đoạn II - III có đột biến gen KRAS / Hoàng Minh Cương, Vũ Hồng Thăng, Bùi Thị Thu Hương // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2022 .- Số 160(12V2) .- Tr. 148-157 .- 610
Nghiên cứu tiến hành với mục tiêu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sống thêm trên bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn II - III có đột biến gen KRAS. 93 bệnh nhân được lựa chọn từ Bệnh viện K, Bệnh viện Việt Đức, Bệnh viện Bạch Mai thời gian từ 1/2016 đến 8/2020. Bệnh nhân được chẩn đoán ung thư không có tiền sử cắt/đốt polyp đại trực tràng giai đoạn II - III, phẫu thuật triệt căn, hóa trị bổ trợ theo chỉ định, có đột biến gen KRAS.
9 Phẫu thuật nội soi điều trị ung thư đại trực tràng / Nguyễn Lê Gia Kiệt, Phạm Văn Năng // .- 2019 .- Số 19 .- Tr. 1 - 9 .- 610
Khảo sát các đặc điểm lâm sàng và các giá trị cận lâm sàng trong ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2017-2019. Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật nội soi ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2017- 2019.
10 Đánh giá nồng độ CEA trước và sau điều trị ung thư đại trực tràng tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội / Phạm Thị Phương, Nguyễn Văn Hiếu, Nguyễn Thị Giang Oanh // .- 2017 .- Số 2 .- Tr. 65-68 .- 610
Bài viết đánh giá nồng độ CEA trước và sau điều trị ung thư đại trực tràng trên 110 bệnh nhân tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Kết quả cho thấy nồng độ CEA>5ng/m có 92% bệnh nhân được chẩn đoán ở giai đoạn IV, trong đó có 76% bệnh nhân có CEA>20ng/ml. Nồng độ CEA có khả năng đánh giá được tính triệt căn của phương pháp điều trị bằng phẫu thuật với độ tin cậy 99%. Với nồng độ CEA >20ng/ml ở nhóm bệnh nhân điều trị hóa chất triệu chứng có 76% được chẩn đoán bệnh tiến triển.





