CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Bệnh--Gan

  • Duyệt theo:
1 Tác động của chế độ ăn bổ sung dây thìa canh đến dung nạp glucose, lipid máu và tổn thương gan trên mô hình chuột đái tháo đường thực nghiệm / Nông Văn Diệp, Nguyễn Đức Quân, Đỗ Thị Trang, Trần Thị Hương Giang, Trần Huy Thịnh, Nguyễn Huy Hoàng // .- 2026 .- Tập 205 - Số 8 .- Tr. 751-759 .- 610

Nghiên cứu đánh giá tác động của bổ sung dây thìa canh (Gymnema sylvestre) lên dung nạp glucose, lipid máu và tổn thương gan trên mô hình chuột đái tháo đường. Tổng cộng 48 chuột đực Swiss được chia thành 4 nhóm: Nhóm 1 - đối chứng, Nhóm 2 - béo phì, Nhóm 3 - đái tháo đường, và Nhóm 4 - đái tháo đường có can thiệp bằng chế độ ăn. Kết quả nghiệm pháp dung nạp glucose đường tiêm phúc mạc (IPGTT) cho thấy Nhóm 2 và 3 có rối loạn dung nạp glucose rõ rệt, đặc biệt Nhóm 3 có glucose máu tăng cao và giảm chậm. Nhóm 4 được bổ sung ăn dây thìa canh có mức tăng glucose thấp hơn và giảm nhanh hơn, cho thấy cải thiện dung nạp glucose. Đồng thời, các chỉ số cholesterol, triglycerid, ALT và AST ghi nhận giảm đáng kể so với Nhóm 2 và 3 phản ánh xu hướng cải thiện rối loạn lipid và giảm tổn thương gan (thoái hóa mỡ, viêm, rối loạn cấu trúc) đáng kể ở nhóm 4. Kết quả cho thấy dây thìa canh có tiềm năng hỗ trợ kiểm soát rối loạn chuyển hóa glucose, chuyển hoá lipid và giảm tổn thương gan trong đái tháo đường thực nghiệm.

2 Kết quả bước đầu ghép gan từ người hiến sống trong điều trị u nguyên bào gan trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương / Phạm Duy Hiền, Vũ Mạnh Hoàn, Trần Anh Quỳnh, Nguyễn Lý Thịnh Trường, Nguyễn Phạm Anh Hoa, Bùi Ngọc Lan, Đặng Ánh Dương, Thiều Tăng Thắng, Trần Minh Điển, Trần Đức Tâm, Nguyễn Thọ Anh, Trần Xuân Nam, Phạm Thị Hải Yến, Nguyễn Công Sơn, Hồ Tuấn Hoàng, Đỗ Văn // .- 2026 .- Tập 205 - Số 8 .- Tr. 902-910 .- 610

Nghiên cứu hồi cứu mô tả 4 bệnh nhi u nguyên bào gan được ghép gan từ người hiến sống tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ 5/2021-10/2024, độ tuổi dao động 17-33 tháng; chức năng gan nền còn bảo tồn với điểm PELD từ -7 đến 1, khối u thuộc POSTTEXT III–IV hoặc tái phát sau cắt gan, không còn khả năng cắt bỏ triệt căn. Tất cả bệnh nhi được ghép mảnh gan trái từ người hiến sống có quan hệ huyết thống, GRWR 1,6% – 2,6%. Phẫu thuật đòi hỏi cá thể hóa tái tạo mạch máu do giải phẫu phức tạp và khẩu kính mạch nhỏ. Sau ghép, chức năng mảnh ghép phục hồi thuận lợi, các biến chứng ngoại khoa được kiểm soát bằng phẫu thuật hoặc can thiệp. Sau 18 - 58 tháng, 3 bệnh nhi sống ổn định; 1 bệnh nhi tử vong sau 10 tháng do tái phát và di căn đa ổ. Nghiên cứu bước đầu cho thấy tính khả thi của ghép gan từ người hiến sống ở bệnh nhi u nguyên bào gan, cần có các nghiên cứu với cỡ mẫu và thời gian theo dõi dài hơn.

3 Giá trị thang điểm CLIF-C ACLF trong dự báo kết quả điều trị ở bệnh nhân suy gan cấp trên nền mạn / Hồ Thế Dũng , Thái Thị Hồng Nhung, Nguyễn Thanh Liêm // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 377-386 .- 610

Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu trên 132 bệnh nhân xơ gan mất bù cấp điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Thuận từ 06/2025 đến 1/2026 ghi nhận tỷ lệ suy gan cấp trên nền mạn là 44,7%, không có trường hợp tử vong nội viện. So với nhóm không ACLF, nhóm ACLF có bilirubin toàn phần, creatinin, kali, AST, ALT, INR, điểm CLIF-C OF và điểm CLIF-C ACLF cao hơn, trong khi natri và albumin thấp hơn có ý nghĩa thống kê. Ở nhóm bệnh nhân ACLF, các trường hợp không cải thiện sau điều trị có bạch cầu, INR, điểm CLIF-C OF và điểm CLIF-C ACLF cao hơn, đồng thời albumin thấp hơn so với nhóm cải thiện. Thang điểm CLIF-C ACLF có giá trị dự báo không cải thiện sau điều trị với điểm cắt tối ưu 58, độ nhạy 83,3% và độ đặc hiệu 68,3%.

4 Nghiên cứu ảnh hưởng đến các chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng của cao lỏng HSN trong điều trị bệnh gan do rượu / Trần Thị Hồng Ngãi, Phạm Anh Tuấn // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 155 - 160 .- 610

Đánh giá ảnh hưởng đến các chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng của cao lỏng HSN trong điều trị bệnh gan do rượu. Đánh giá tác dụng không mong muốn của phương pháp. Phương pháp: Nghiên cứu can thiệp, thử nghiệm lâm sàng, so sánh trước-sau điều trị trên 30 bệnh nhân được chẩn đoán xác định Bệnh gan do rượu, điều trị tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an. Kết quả: Sau 7 ngày, triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân đều cải thiện, trong đó triệu chứng mệt mỏi giảm từ 100% xuống 70%, chán ăn giảm từ 80% xuống 50%, sốt từ 26,7 xuống còn 3,3%, với p < 0,05. Sau 15 ngày và 30 ngày điều trị, các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân đều cải thiện rõ rệt, có ý nghĩa thống kê với p < 0,05. Tỷ lệ bệnh nhân hội chứng cai có xu hướng giảm, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05. Tỷ lệ người bệnh có triệu chứng đau tức mạn sườn, ăn kém, buồn nôn, nôn, hoàng đản và sốt theo YHCT cải thiện có ý nghĩa thống kê với p < 0,05. Sau 30 ngày điều trị, chưa ghi nhận người bệnh có tác dụng không mong muốn trên lâm sàng, số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, giá trị MCV, ure, creatinin thay đổi không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05. Kết luận: Cao lỏng HSN có tính an toàn cao, hiệu quả trong điều trị bệnh gan do rượu, thể hiện trên cả lâm sàng và cận lâm sàng.

5 Tác dụng bảo vệ gan của viên nang cứng Protecful trên mô hình thực nghiệm gây viêm gan bằng ethanol / Trần Thanh Tùng, Nguyễn Minh Tuấn, Trần Quang Minh, Nguyễn Thị Thanh Loan // .- 2025 .- Tập 189 - Số 4 .- Tr. 277-285 .- 615

Nghiên cứu đánh giá tác dụng bảo vệ gan của viên nang cứng Protecful trên mô hình chuột nhắt trắng chủng Swiss gây viêm gan bằng ethanol. Chuột được uống ethanol hằng ngày theo nồng độ tăng dần từng tuần (10%, 20%, 30%, 40%). Một giờ sau khi uống ethanol, chuột được uống nước cất/Protecful hoặc silymarin liên tục trong 4 tuần. Các chỉ số đánh giá gồm có cân nặng chuột, cân nặng gan chuột; hoạt độ AST, ALT, GGT, nồng độ albumin và bilirubin toàn phần trong máu chuột; hàm lượng malondialdehyd và glutathion trong gan. Đồng thời hình ảnh vi thể gan chuột cũng được đánh giá.

6 Rối loạn chuyển hóa lipid và bệnh gan nhiễm mỡ ở trẻ béo phì / Nguyễn Ngọc Khánh, Đặng Thị Kim Giang, Vũ Chí Dũng, Đỗ Ngọc Huyền // .- 2025 .- Tập 187 - Số 2 .- Tr. 223-230 .- 610

Béo phì là tình trạng bệnh lý đặc trưng bởi sự tích tụ mỡ bất thường hoặc quá mức trong mô mỡ và các tổ chức khác gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe; trong đó có tình trạng rối loạn lipid máu và bệnh gan nhiễm mỡ. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên 437 trẻ từ 5 - 18 tuổi chẩn đoán béo phì tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 6 năm 2023 đến tháng 6 năm 2024 bằng phương pháp mô tả cắt ngang, hồi cứu với mục tiêu: Mô tả tình trạng rối loạn lipid máu và bệnh gan nhiễm mỡ ở trẻ béo phì.

7 Giá trị tiên lượng xơ gan - tử vong của AST/ALT, APRI và FIB-4 ở bệnh nhân viêm gan virus B mạn tính / Trần Trung Hoà, Trần Thị Chi Mai // .- 2024 .- Tập 181 - Số 08 .- Tr.354-362 .- 610

Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 199 bệnh nhân viêm gan B mạn điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc, với mục tiêu đánh giá giá trị tiên lượng mức độ nặng của các chỉ số AST/ALT, AST-to-Platelets Ratio Index (APRI), fibrosis-4 (FIB-4) trên bệnh nhân viêm gan virus B mạn tính.

8 Đánh giá tính an toàn của phẫu thuật lấy mảnh ghép từ người cho sống ghép gan cho trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương / Phạm Duy Hiền, Vũ Mạnh Hoàn, Phan Hồng Long, Trần Đức Tâm // .- 2023 .- Tập 167 - Số 6 .- Tr. 237-245 .- 610

Ghép gan được coi là biện pháp điều trị cuối cùng cho các bệnh lý gan giai đoạn cuối, suy gan cấp và một số khối u ở gan, cho cả đối tượng trẻ em và người lớn. Sự khan hiếm về nguồn tạng ghép đã làm cho việc ghép gan từ người cho sống trở nên ngày càng phổ biến. Chúng tôi tiến hành hồi cứu trên 31 cặp ghép gan cho trẻ em được tiến hành tại bệnh viện Nhi trung ương từ tháng 7/2018 - 3/2023 nhằm đánh giá tính án toàn của phẫu thuật trên nhóm người cho gan. Hệ thống phân loại theo Clavien - Dindo được áp dụng để đánh giá mức độ các biến chứng gặp phải. Trong số 31 người cho gan có 15 nam, 16 nữ, tuổi trung bình 33,74.

9 Tiếp cận chẩn đoán và điều trị viêm gan C tại tuyến huyện: Quan điểm từ người bệnh đồng nhiễm viêm gan C/HIV / Vũ Quốc Đạt, Tạ Thị Diệu Ngân, Nguyễn Thị Thúy Vân, Phan Thị Thu Hương, Đỗ Thị Nhàn, Đào Xuân Vinh, Nguyễn Thị Huyền Trang // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2023 .- Số 164(3) .- Tr. 151-160 .- 610

Nghiên cứu nhằm đánh giá thuận lợi, khó khăn và tính khả thi về tiếp cận chẩn đoán và điều trị viêm gan C cho bệnh nhân đồng nhiễm viêm gan C/HIV tại tuyến huyện từ quan điểm của người sử dụng dịch vụ. Nghiên cứu định tính với 19 phỏng vấn sâu người sử dụng dịch vụ tại 5 tỉnh từ tháng 6 - 12/2022.

10 Tác dụng bảo vệ gan, chống oxy hóa của viên nén BogaTN trên thực nghiệm / Bùi Hoàng Anh, Trương Thị Thu Hương, Phạm Thanh Tùng, Phạm Thị Vân Anh, Đinh Thị Thu Hằng, Phạm Thủy Phương // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2023 .- Số 164(3) .- Tr. 01-09 .- 615

Nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá tác dụng bảo vệ gan và chống oxy hóa của viên nén BogaTN trên thực nghiệm. Chuột nhắt được chia ngẫu nhiên vào 5 lô, mỗi lô 10 con: lô chứng sinh học, lô mô hình, lô chứng dương (silymarin) và viên nén BogaTN liều 1,55g cao khô dược liệu/kg/ngày và 4,64g cao khô dược liệu/kg/ngày. Chuột được cho uống thuốc thử hoặc nước cất liên tục trong 8 ngày. Đến ngày thứ 8, sau khi uống thuốc thử 2h, tiến hành gây tổn thương tế bào gan bằng cách cho chuột từ lô 2 đến lô 5 uống paracetamol liều 400 mg/kg. Sau 48h gây độc bằng paracetamol, tiến hành định lượng hoạt độ enzym AST, ALT, GGT, nồng độ albumin, bilirubin toàn phần, chỉ số MDA (malondialdehyd) gan chuột, trọng lượng gan và hình thái đại thể, vi thể gan chuột.