CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Siêu âm
1 Giá trị của sinh thiết lõi kim dưới hướng dẫn siêu âm trong chẩn đoán bướu tuyến nước bọt / Châu Đức Toàn, Võ Duy Phi Vũ, , Nguyễn Việt Dũng, Đặng Thanh Hào, Nguyễn Trương Đức Hoàng // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số DB2 .- Tr. 48 - 55 .- 610
Xác định độ an toàn và giá trị của sinh thiết lõi kim dưới hướng dẫn siêu âm trong chẩn đoán bướu tuyến nước bọt. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả loạt ca hồi cứu 102 bệnh nhân được chẩn đoán bướu tuyến bọt, có chỉ định sinh thiết lõi kim dưới hướng dẫn siêu âm và được phẫu thuật tại khoa Ngoại đầu cổ, tai mũi họng, Bệnh viện Ung Bướu TP. HCM từ tháng 3/2023 đến tháng 3/2024. Kết quả: Chúng tôi thu nhận được 102 bệnh nhân, tuổi trung bình là 53,5 (17 – 83 tuổi). Bướu tuyến mang tai chiếm đa số 90,2%; bướu tuyến dưới hàm chiếm 9,8%; không có trường hợp nào bướu tuyến dưới lưỡi. 100% trường hợp được thực hiện sinh thiết lõi kim dưới hướng dẫn siêu âm trước mổ, tỉ lệ không đủ mô bệnh phẩm chiếm 2,9%. Kết quả mô bệnh học sinh thiết lõi kim dưới hướng dẫn siêu âm: bướu hỗn hợp chiếm đa số 41,4%; bướu Warthin chiếm 31,4%; bướu ác tính 15,1% và bướu lành tính khác 12,1%. Sinh thiết lõi kim dưới hướng dẫn siêu âm chẩn đoán bướu ác tính với độ nhạy 93,3%; độ đặc hiệu 98,8%; chẩn đoán chính xác loại mô học 85,7% và độ biệt hóa là 28,6%. Tỉ lệ phẫu thuật là 100%. Không ghi nhận bất kỳ biến chứng cấp tính sau thủ thuật (tụ máu, biến chứng liệt thần kinh VII, biến chứng dò nước bọt). Kết luận: Sinh thiết lõi kim dưới hướng dẫn siêu âm là một phương pháp chẩn đoán có giá trị với độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương và giá trị tiên đoán âm rất cao, đồng thời là thủ thuật rất an toàn với tỉ lệ biến chứng cấp tính thấp trong chẩn đoán bướu tuyến nước bọt.
2 Giá trị của siêu âm cơ bản và nâng cao trong chẩn đoán teo đường mật ở trẻ em / Nguyễn Đức Hạnh, Trần Phan Ninh, Vũ Đăng Lưu, Nguyễn Quỳnh Mai // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 4 .- Tr. 323 - 329 .- 610
Đánh giá giá trị của siêu âm trong chẩn đoán teo đường mật ở trẻ em tại bệnh viện Nhi Trung Ương từ năm 2021 đến năm 2023. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, phân tích cắt ngang 72 bệnh nhi có chẩn đoán lâm sàng theo dõi TĐM được siêu âm trước mổ theo quy trình chẩn đoán TĐM và được phẫu thuật, chụp đường mật trong mổ kết hợp sinh thiết gan làm GPB. Kết quả: Dấu hiệu túi mật có bờ không đều Se 81,2%, Sn 93,3%, PPV 96,3%; dài túi mật
3 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh siêu âm khớp ở người bệnh thoái hóa khớp gối giai đoạn 0-2 theo Kellgren - Lawrence / Ngô Hoàng Long, Nguyễn Thị Hồng Diễm, Nguyễn Hoàng Thanh Vân // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 70 - 75 .- 610
Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh siêu âm khớp ở người bệnh thoái hóa khớp gối giai đoạn 0-2 theo Kellgren - Lawrence tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 69 bệnh nhân được chẩn đoán thoái hóa khớp gối theo ACR (1991) từ tháng 3/2023 đến tháng 12/2023. Kết quả: Bệnh nhân có tuổi trung bình là 65,3 ± 8,5 tuổi, nữ giới chiếm 91,3%. Tỷ lệ thoái hóa khớp gối giai đoạn 0, 1 và 2 theo Kellgren - Lawrence trên X quang lần lượt là 6,8%, 46,6% và 46,6%. Các triệu chứng lâm sàng thường gặp là đau khớp (100%), hạn chế vận động (100%), tiếng lạo xạo khớp (92,7%), dấu hiệu phá rỉ khớp (94,2%) và tràn dịch khớp gối (55,1%). Bệnh nhân có điểm VAS trung bình là 4,56 ± 1,01, điểm WOMAC trung bình là 48,51 ± 10,32. Về hình ảnh siêu âm khớp, 91% khớp có gai xương, 90,2% có tổn thương sụn khớp, 54,1% có tràn dịch khớp gối và 11,3% có kén Baker. Kết luận: Tất cả bệnh nhân đều có tình trạng đau khớp và hạn chế vận động, điểm đau VAS trung bình là 4,56 ± 1,01 và điểm WOMAC trung bình là 48,51 ± 10,32. Siêu âm khớp gối có khả năng phát hiện tốt các tổn thương trong thoái hóa khớp, đặc biệt là thoái hóa khớp giai đoạn sớm.
4 Bước đầu khảo sát mối tương quan giữa các phép đo lách ở người trưởng thành trên siêu âm với cắt lớp vi tính / Bùi Thị Thuý Vy, Đoàn Thị Giang, Phạm Hồng Đức // .- 2023 .- Tập 167 - Số 6 .- Tr. 168-175 .- 610
Nghiên cứu nhằm mục đích xác định kích thước lách bình thường ở người trưởng thành trên siêu âm và so sánh mối tương quan giữa các chỉ số này với thể tích lách được xác định bằng cắt lớp vi tính. Tổng có 100 người trưởng thành không có bệnh lý gây ảnh hưởng đến kích thước lách đã được đồng thời tiến hành siêu âm lách và chụp cắt lớp vi tính có phần mềm đo thể tích lách.
5 Thủng ruột non do nuốt tăm tre : chẩn đoán và điều trị, nhân 1 trường hợp / Lê Thanh Dũng, Nguyễn Duy Hùng, Hoàng Ngân Thủy, Thân Văn Sỹ // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2021 .- Số 09(Tập 145) .- Tr. 170-175 .- 610
Phân tích các triệu chứng lâm sàng gây ra do dị vật đường tiêu hóa, báo cáo một trường hợp thủng ruột non do nuốt tăm tre. Thủng ruột do dị vật đường tiêu hóa là cấp cứu ngoại khoa hiếm gặp nhưng nặng nề nếu không được chẩn đoán và xử lý kịp thời. Các dị vật gây thủng thường dài và có đầu nhọn, vị trí thủng có thể gặp ở bất cứ đoạn nào của ống tiêu hóa nhưng thường xảy ra các vị trí hẹp sinh lý. Trường hợp bệnh nhân nuốt tăm tre được siêu âm ổ bụng và cắt lớp vi tính cho thấy hình ảnh thủng ruột non do dị vật hình que tạo thành đám thâm nhiễm vùng hố chậu trái. Bệnh nhân được cắt đoạn ruột tổn thương, nối hồi tràng – hồi tràng kiểu bên – bên. Hậu phẫu tiến triển thuận lợi, không có biến chứng.
6 Hiệu quả giảm đau sau mổ của phương pháp gây tê mặt phẳng cơ dựng sống dưới hướng dẫn của siêu âm trong phẫu thuật bắc cầu mạch vành / Trần Thị Thanh Hà, Nguyễn Hữu Tú, Đỗ Nguyên Vũ // .- 2021 .- Số 7(Tập 143) .- Tr. 33-40 .- 610
Đánh giá hiệu quả giảm đau sau mổ bằng phương pháp gây tê mặt phẳng cơ dựng sống dưới sự hướng dẫn của siêu âm (ESPB) trong phẫu thuật bắc cầu mạch vành so với giảm đau thường quy do bệnh nhân tự kiểm soát bằng morphin (bơm PCA morphin). Đau sau mổ có thể dẫn đến các biến chứng như tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim, xẹp phổi, suy hô hấp, viêm phổi, giảm vận động, thuyên tắc mạch… tăng nguy cơ biến chứng, tử vong sau phẫu thuật. Nghiên cứu cũng ghi nhận gây tê ESPB đạt được hiệu quả giảm đau tốt hơn sau mổ, không phải dùng thêm morphin và rút ngắn thời gian ở khoa Hồi sức ngoại.
7 Nghiên cứu bệnh hình thái và chức năng thất trái bằng siêu âm Dopller tim ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 có tăng huyết áp / Nguyễn Hoàng Long, Nguyễn Đức Ngọ // Y học thực hành .- 2014 .- Số 10/2014 .- Tr. 47-51 .- 610
Xác định yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp đối với chức năng thất trái ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 bằng phương pháp siêu âm Doppler tim.





