CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Tiếng Anh
1 Tiếp cận ngôn ngữ và văn hóa trong dịch thuật bản tin kinh tế từ tiếng Anh: Nghiên cứu trường hợp / Lê Thị Phương Mai // .- 2025 .- Số 5(367) .- Tr. 126-133 .- 420
Tập trung khảo sát các lỗi phổ biến trong quá trình dịch bản tin kinh tế từ tiếng Anh sang tiếng Việt của sinh viên chuyên ngành ngôn ngữ Anh. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm cải tiến chương trình đào tạo dịch thuật chuyên ngành trong bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam.
2 Đối chiếu cấu trúc tu từ của phần tóm tắt trong bài báo khoa học tiếng Anh và tiếng Việt ngành y / Nguyễn Thị Thu Hiền // .- 2025 .- Số 5(367) .- Tr. 134-142 .- 420
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm: Nhận diện các điểm tương đồng và khác biệt trong cấu trúc tu từ của phần tóm tắt thuộc hai khối liệu tiếng Anh và tiếng Việt. Từ đó đưa ra gợi ý giúp nâng cao kĩ năng viết tóm tắt cho sinh viên, giảng viên ngành Y, cũng như các chuyên gia y tế tại bệnh viện và các cơ sở nghiên cứu; hỗ trợ các nhà nghiên cứu Việt Nam chuẩn hóa cách viết tóm tắt để đáp ứng yêu cầu của các tạp chí uy tín trong nước và quốc tế.
3 Đề xuất mô hình “từ điển điện tử kĩ thuật Anh - Việt” phục vụ dạy - học chuyên ngành bằng tiếng Anh tại trường Đại học công nghiệp Hà Nội / Trần Ngọc Đức, Lê Thị Lan Anh, Nguyễn Thị Kim Cúc, Lê Thị Hương Giang, Trần Lan Anh, Phạm Văn Phong // .- 2025 .- Số 2(364) .- Tr. 69-78 .- 420
Bài báo này giới thiệu một mô hình từ điển kĩ thuật Anh - Việt được xây dựng để phục vụ giảng dạy và học tập chuyên ngành bằng tiếng Anh tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. Mô hình này không chỉ cung cấp định nghĩa chính xác cho các thuật ngữ chuyên ngành mà còn được tích hợp trên các thiết bị điện tử, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tra cứu và học tập mọi lúc mọi nơi.
4 Hành vi học tập tự điều chỉnh của sinh viên ngành ngôn ngữ Anh khi học kĩ năng nói trong môi trường kết hợp / Bùi Thị Thu Giang // .- 2025 .- Số 2(364) .- Tr. 109-116 .- 400
Nghiên cứu nhằm mục đích tìm hiểu về các hành vi học tập tự điều chỉnh của sinh viên năm thứ hai, ngành Ngôn ngữ Anh, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội trong quá trình học kĩ năng nói trong môi trường học kết hợp. Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp định lượng và định tính. Kết quả nghiên cứu là căn cứ để tác giả đưa ra một số đề xuất giúp sinh viên thực hành học tập tự điều chỉnh hiệu quả hơn.
5 Ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo để cải thiện phát âm cho sinh viên / Hoàng Thị Thanh, Phạm Diệu Ly, Trần Thị Thanh Nhàn, Lê Thu Hiền, Nguyễn Thị Giang // .- 2025 .- Số 4(366) .- Tr. 43-54 .- 420
Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá tác động của AI trong việc cải thiện phát âm tiếng Anh thông qua mô hình tự học tại Khoa Du lịch, Trường Đại học Mở Hà Nội, sử dụng ứng dụng ELSA và thực hành giao tiếp với người nước ngoài. Nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế của kết quả nghiên cứu, đồng thời gợi ý hướng đi cho những nghiên cứu tiếp theo trong tương lai.
6 Thiết kế khung năng lực công nghệ thông tin trong dạy học tiếng Anh dành cho giáo sinh tiếng Anh / Đinh Minh Thu, Nguyễn Thị Quế // .- 2025 .- Số 4(366) .- Tr. 55-61 .- 420
Trình bày kết quả nghiên cứu thiết kế khung năng lực CNTT dành cho giáo sinh tiếng Anh để giúp họ có hiểu và đánh giá được năng lực CNTT của mình. Từ đó, có định hướng phát triển năng lực CNTT cho tương lai. Khung năng lực mới kế thừa và phát triển các khung năng lực CNTT trước đây. Khung năng lực CNTT cho giáo sinh tiếng Anh gồm ba chân kiềng kiến thức, kĩ năng và thái độ thể hiện trong các cấu phần của tổng thể quá trình dạy học và phát triển chuyên môn. Nghiên cứu có ý nghĩa với nhiều bên liên quan.
7 Mô hình 4Cs trong môi trường học kết hợp: Áp dụng vào dạy học tiếng Anh cho khối ngành kĩ thuật / Lê Thị Hương Giang, Lê Thị Hương Thảo // .- 2025 .- Số 4(366) .- Tr. 62-70 .- 420
Bài viết đưa ra các gợi ý thiết kế tài liệu tiếng Anh phù hợp với nhu cầu của sinh viên kĩ thuật, cải thiện kĩ năng ngôn ngữ và phát triển các kĩ năng 4Cs. Mục tiêu chính là đưa ra một số đề xuất gợi ý thiết kế các nội dung tài liệu cho phù hợp với chuyên môn kĩ thuật, tích hợp phát triển kĩ năng và triển khai các phương pháp học kết hợp hiệu quả nhằm nâng cao việc giảng dạy tiếng Anh cho mục đích nghề nghiệp (EOP), giúp sinh viên ngành kĩ thuật thành công trong một thị trường toàn cầu có tính cạnh tranh cao và phát triển công nghệ.
8 Nghĩa hàm ẩn trong quảng cáo trực tuyến: So sánh đối chiếu giữa tiếng Anh và tiếng Việt / Tăng Thị Hồng Minh // .- 2025 .- Số 4(366) .- Tr. 83-93 .- 420
Phân tích cách sử dụng nghĩa hàm ẩn trong các quảng cáo trực tuyến tiếng Anh và tiếng Việt để truyền tải thông điệp và tạo hiệu ứng thuyết phục. Nghiên cứu góp phần gợi ý chiến lược quảng cáo hiệu quả hơn trong môi trường đa văn hóa và các ứng dụng thực tiễn trong giảng dạy các môn chuyên ngành ngôn ngữ, truyền thông, quảng cáo.
9 Hoạt động “dạy học phản ánh” của giảng viên trong lớp học tiếng Anh : khảo sát trường hợp / Đặng Thị Khánh Hà, Nguyễn Thị Minh Hà // .- 2025 .- Số 1(363) .- Tr. 91-102 .- 420
Nghiên cứu về “dạy học phản ánh” (refective teaching) trong vòng 10 tuần học của học phần tiếng Anh chuyên ngành 1 của 3 lớp học gồm 130 sinh viên năm thứ 3. Trong đó, chúng tôi có sử dụng hai công cụ phản hồi bao gồm nhật ký giáo viên (teacher diary) và phản hồi của sinh viên (student’s feedback) để làm rõ cho nội dung nghiên cứu.
10 Hiện tượng đồng nghĩa trong thuật ngữ ngành ô tô tiếng Anh / Phạm Anh Tiến // .- 2024 .- Số 12(362) .- Tr. 33-42 .- 420
Bài báo này làm rõ khái niệm đồng nghĩa trong thuật ngữ và nghiên cứu các dạng thức cũng như nguyên nhân xuất hiện các thuật ngữ đồng nghĩa trong lĩnh vực ô tô. Thông qua việc miêu tả, phân tích thành tố trực tiếp, trong số 2.197 khái niệm được rút ra từ một cuốn từ điển thuật ngữ ngành ô tô, có 285 khái niệm có đồng nghĩa và 314 cặp đồng nghĩa xuất hiện với 9 dạng thức khác nhau: đồng nghĩa do cách viết chính tả, đồng nghĩa do thay đổi hình thái, đồng nghĩa do viết tắt, đồng nghĩa do sử dụng từ ngữ phương ngữ, đồng nghĩa do sử dụng ngữ vực khác nhau, đồng nghĩa do sử dụng yếu tố đồng nghĩa, đồng nghĩa do yếu tố lịch đại, đồng nghĩa do thay đổi đặc điểm của khái nhiệm ở thành tố phụ và ở thành tố chính. Trên cơ sở đó, nguyên nhân xuất phát từ nội tại ngôn ngữ và ngoại ngôn ngữ của hiện tượng đồng nghĩa cũng được xác định rõ.





