CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Ngoại khoa--Điều trị

  • Duyệt theo:
1 Tỷ trọng dịch lòng ruột và thành ruột trên cắt lớp vi tính không tiêm thuốc dự đoán hoại tử ruột non / Phạm Thị Nụ, Nguyễn Thị Ngọc Ánh, Nguyễn Ngọc Đan, Phạm Hồng Đức // .- 2026 .- Tập 205 - Số 8 .- Tr. 483-491 .- 610

Nghiên cứu đánh giá giá trị của độ tăng tỷ trọng dịch lòng ruột và thành ruột trên cắt lớp vi tính (CLVT) không tiêm thuốc trong dự đoán hoại tử ruột ở bệnh nhân tắc ruột non thắt nghẹt. Nghiên cứu chẩn đoán hồi cứu, đa trung tâm, gồm 55 bệnh nhân phẫu thuật trong vòng 6 giờ sau CLVT, với 8 trường hợp hoại tử và 47 trường hợp không hoại tử. Tỷ trọng được đo tại quai ruột nghi ngờ tổn thương và quai ruột tham chiếu không giãn; độ tăng tỷ trọng được tính bằng chênh lệch HU. Nhóm hoại tử có ΔHU dịch lòng ruột và ΔHU thành ruột cao hơn nhóm không hoại tử: 12,0 so với 2,0 HU và 12,0 so với 3,0 HU (p < 0,001). AUC tương ứng là 0,991 và 0,918. Tại ngưỡng 7,5 HU, ΔHU dịch lòng ruột đạt độ nhạy/độ đặc hiệu 100%/95,7%; ΔHU thành ruột đạt 87,5%/100%. Các thông số này bổ sung cho đánh giá CLVT thường quy khi phối hợp với CLVT có tiêm thuốc và bối cảnh lâm sàng.

2 Đánh giá kết quả điều trị xoắn tinh hoàn tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội giai đoạn 2020 - 2025 / Hoàng Tuấn Linh, Phạm Minh Quân, Đỗ Ích Định, Nguyễn Chúc Công, Nguyễn Hoài Bắc // .- 2026 .- Tập 205 - Số 8 .- Tr. 492-500 .- 610

Nghiên cứu mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị xoắn tinh hoàn tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội giai đoạn 2020 – 2025. Nghiên cứu hồi cứu trên 84 bệnh nhân được chẩn đoán xoắn tinh hoàn và điều trị tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ 01/2020 đến 12/2025. Bệnh gặp chủ yếu ở nhóm tuổi 10 đến dưới 18 tuổi (53,6%). Lý do vào viện thường gặp nhất là đau bìu (97,6%). Tỷ lệ bảo tồn tinh hoàn là 58,3%, trong khi 41,7% phải cắt tinh hoàn. Thời gian đến viện, màu sắc tinh hoàn trong mổ và tín hiệu mạch trên siêu âm Doppler có liên quan có ý nghĩa thống kê với kết quả phẫu thuật. Thời điểm 19 giờ từ khi khởi phát triệu chứng là mốc thời gian có giá trị dự báo nguy cơ cắt tinh hoàn (độ nhạy 81%, độ đặc hiệu 89,6%). Xoắn tinh hoàn thường gặp ở lứa tuổi thanh thiếu niên và biểu hiện lâm sàng điển hình. Chẩn đoán sớm và can thiệp phẫu thuật kịp thời có ý nghĩa quyết định trong việc bảo tồn tinh hoàn.

3 U nhầy ruột thừa: Thông báo lâm sàng và tổng quan y văn / Trần Quế Sơn, Nguyễn Tuấn Thành // .- 2024 .- Tập 183 - Số 10 .- Tr. 412-421 .- 610

U nhầy ruột thừa là bệnh ít gặp, thường lành tính đặc trưng bởi tăng sinh chất nhầy tích tụ trong lòng ruột thừa, bệnh có nguy cơ ác tính. Chẩn đoán, kỹ thuật mổ và theo dõi sau mổ còn nhiều tranh luận. Chúng tôi thông báo ca bệnh nữ 72 tuổi, vào viện vì đau bụng vùng hố chậu phải 4 ngày, không sốt, không nôn. BMI 18,2 kg/m2, bạch cầu 12,8 G/L (trung tính 85,3%). Nội soi đại tràng thấy khối 4x4cm đẩy lồi vào trong, bề mặt nhẵn nằm ở gốc ruột thừa. Chụp cắt lớp vi tính bụng: đường kính ruột thừa là 28mm, thành dày có vôi hóa, trong lòng chứa dịch có tỷ trọng 17HU. Người bệnh được mổ nội soi cắt đáy manh tràng kèm ruột thừa bằng máy cắt nối tự động (băng ghim 60mm và 45mm). Thời gian mổ và nằm viện là 55 phút và 4 ngày, không biến chứng. Giải phẫu bệnh sau mổ là u nhầy ruột thừa độ thấp, không thấy tế bào ác tính.

4 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh đái tháo nhạt trung ương sau phẫu thuật nội sọ tại Bệnh viện Nhi Trung Ương / Nguyễn Đức Thường, Đặng Ánh Dương, Đào Hải Hiền, Ngô Thị Mừng, Ngô Thị Thu Hương // .- 2024 .- Tập 181 - Số 08 .- Tr.195-202 .- 610

Nghiên cứu mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của 43 trẻ được chẩn đoán đái tháo nhạt trung ương sau phẫu thuật nội sọ điều trị tại khoa Điều trị tích cực Ngoại khoa, Bệnh viện Nhi Trung ương từ 3/2021 đến 2 /2024.

5 Vai trò của cắt lớp vi tính đa dãy trong chẩn đoán vị trí lỗ thủng ở bệnh nhân thủng tạng rỗng / Phạm Thu Huyền, Nguyễn Đình Minh, Đỗ Mạnh Hà, Nguyễn Duy Huề // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2022 .- Số 160(12V2) .- Tr. 45-54 .- 610

Đánh giá vai trò của các dấu hiệu trên cắt lớp vi tính đa dãy (CLVT) trong xác định vị trí thủng ở bệnh nhân thủng tạng rỗng. 127 bệnh nhân (BN) được chẩn đoán xác định thủng tạng rỗng trong phẫu thuật, được chụp CLVT ổ bụng tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ 07/2021 đến 06/2022.

6 Kỹ thuật ngoại khoa và kết quả năm đầu của ca ghép đồng thời tụy thận đầu tiên / Hoàng Mạnh An, Lê Thanh Sơn, Lê Anh Tuấn // .- 2016 .- Số 4 .- Tr. 91-97 .- 610

Tạo hình tụy ghép với động mạch thân tạng và động mạch treo tràng trên được lấy chung biểu Carrel patch. Thận ghép là thận phải, được ghép vào hố chậu trái. Toàn bộ tụy cùng D2 tá tràng được ghép vào hố chậu phải. Sau mổ, chức năng tụy và thận ghép phục hồi sớm và ổn định. Giai đoạn sớm sau mổ có một số biến chứng nhẹ, sau 1 năm theo dõi toàn trạng bệnh nhân ổn định, sức khỏe phục hồi tốt, chức năng tụy và thận ghép bình thường, không có đợt thải ghép cấp.

7 Thiếu máu chi cấp tính do tắc động mạch: Kết quả điều trị ngoại khoa và một số yếu tố liên quan / Đoàn Quốc Hưng, Vũ Hải Trung // .- 2017 .- Số 16 .- Tr. 3-7 .- 610

Hồi cứu mô tả cắt ngang trên 67 bệnh nhân với 76 chi bệnh thiếu máu cấp tính do tắc động mạch tại bệnh viện HN Việt Đức được điều trị phẫu thuật. Đa số tắc mạch chi dưới (85,53 phần trăm), chi trên (14,47 phần trăm). Kết quả sớm sau 7 ngày phẫu thuật: bảo tồn chi 75 phần trăm, cắt cụt thì đầu 15,79 phần trăm, cắt cụt thì hai 6,58 phần trăm. Không có trường hợp nào tắc mạch chi trên phai cắt cụt. Mức độ thiếu máu chi khi vào viện, thời gian thiếu máu, vị trí tắc động mạch là các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả sớm sau phẫu thuật (p0,05). Tỷ lệ cắt cụt chi do tắc mạch cấp còn cao. Mức độ thiếu máu, thời gian thiếu máu, vị trí tắc động mạch là các yếu tố tiên lượng chính.

8 Đánh giá kết quả tạo hình dây chằng chéo trước qua nội soi với kỹ thuật hai bó bằng gân Hamstring tại Bệnh viện Việt Đức từ 2011 – 2012 / Trần Trung Dũng, Lê Thành Hưng // Y học thực hành .- 2015 .- Số 1 (948) .- Tr. 66 – 69 .- 617

Đánh giá kết quả tạo hình dây chằng chéo trước qua nội soi với kỹ thuật hai bó bằng gân Hamstring. Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật.