CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Tiếng Hán hiện đại
1 Lỗi của học sinh Việt Nam khi phát âm các vận mẫu bắt đầu bằng [y] trong tiếng Hán hiện đại và một số kiến nghị trong dạy học / Lê Chí Nghĩa // .- 2025 .- Số 12(376) .- Tr. 179-195 .- 495.1
Âm vị [y] đứng đầu trong nhóm vận mẫu “toát khẩu hô” (gồm “ü”, “üe”, “üan”, “ün”) của tiếng phổ thông Trung Quốc, là một trong những âm vị gây nhiều khó khăn nhất cho người học tiếng Hán tại Việt Nam do nó không tồn tại trong hệ thống âm vị tiếng Việt. Bài viết này dựa trên cơ sở các lí thuyết về thụ đắc ngôn ngữ thứ hai và phương pháp ngữ âm học thực nghiệm, tiến hành phân tích định lượng và định tính các lỗi về độ tròn môi khi sinh viên Việt Nam phát âm nhóm vận mẫu bắt đầu bằng âm vị [y].
2 Lỗi về thanh mẫu và vận mẫu của người việt khi học tiếng Hán hiện đại / Đào Mạnh Toàn // .- 2026 .- Số 2(378) .- Tr. 75-83 .- 495.1
Khái quát những lỗi thường gặp của người Việt khi học ngữ âm tiếng Hán hiện đại (tập trung vào những loại lỗi về thanh mẫu và vận mẫu). Từ đó, chỉ ra được nguyên nhân mắc lỗi như: do một số khác biệt của hệ thống ngữ âm, do hiện tượng chuyển di tiêu cực từ tiếng mẹ đẻ…, đề xuất được một số cách sửa lỗi như: áp dụng thủ pháp phân bố và loại trừ, dùng kĩ thuật miêu tả…đồng thời cũng đề xuất được chiến lược sửa lỗi ngữ âm tiếng Hán cho người Việt để việc giảng dạy, học tập ngữ âm tiếng Hán hiện đại của người Việt được tốt hơn.
3 Tổ hợp song tiết đẳng lập trái nghĩa trong tiếng Hán hiện đại (có liên hệ với tiếng Việt) / Nguyễn Thùy Linh // .- 2025 .- Số 8(371) .- Tr. 142-153 .- 495.1
Bài viết này được thực hiện nhằm tìm hiểu các tổ hợp song tiết đẳng lập trái nghĩa đó từ góc độ ngữ nghĩa và cấu tạo. Ngữ liệu khảo sát của bài viết được thu thập từ cuốn 现代汉语词典 (2004 年 增补本). Về mặt ngữ nghĩa, bài viết đã làm rõ vấn đề ngữ nghĩa của tổng thể tổ hợp, sự đóng góp và mối liên quan ngữ nghĩa của từng yếu tố cấu thành với ngữ nghĩa của tổng thể tổ hợp.
4 Khảo sát phó từ tần suất “常常” và “往往” trong tiếng Hán hiện đại trên bình diện ngữ nghĩa, ngữ pháp và ngữ dụng / Đoàn Thị Dung // .- 2025 .- Số 3(365) .- Tr. 102-110 .- 400
Khảo sát, thu thập các ví dụ có sử dụng phó từ “常常” và “往往” để phân tích, so sánh tìm ra điểm tương đồng và dị biệt về chức năng ngữ pháp và đặc trưng ngữ giữa chúng. Kết quả nghiên cứu đã chỉ rõ sự tương đồng và khác biệt nhất định trên cả ba bình diện.
5 Nghiên cứu cách biểu thị động lượng nhỏ, thời lượng ngắn của các động lượng từ 一下 và 一会儿 trong tiếng Hán hiện đại / Đặng Thụy Liên // .- 2024 .- Số 05(66) .- Tr. 117-126 .- 400
Bài viết này đi sâu nghiên cứu các từ ngữ chỉ động lượng nhỏ, thời lượng ngắn trong tiếng Hán hiện đại như 一下, 一会儿, đồng thời làm rõ đặc trưng biểu thị “lượng ít” của các từ ngữ này.
6 Đặc điểm từ loại của từ 好 trong tiếng Hán hiện đại và cách biểu đạt tương đương trong tiếng Việt / Phạm Thị Linh // .- 2023 .- Số 7 (393) .- Tr. 50-58 .- 495.1
Trình bày đặc điểm từ loại của từ 好 trong tiếng Hán hiện đại và cách biểu đạt tương đương trong tiếng Việt. Bài viết góp phần giúp bạn đọc có những hiểu biết phong phú hơn về ngôn ngữ và văn hóa Trung Quốc, nâng cao kỹ năng giao tiếp, đồng thời là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác dạy và học tiếng Hán.
7 Hướng tiếp cận nghiên cứu đối chiếu tục ngữ (trường hợp tiếng Hán và tiếng Việt) / Hoàng Thị Yến // .- 2023 .- Số 344 - Tháng 9 .- Tr. 3-12 .- 400
Đánh giá tổng quan nghiên cứu làm rõ những thành tựu và khoảng trống, hạn chế của các nghiên cứu có trước. Xác lập tiền đề lí luận làm cơ sở để có căn cứ xây dựng định hướng nghiên cứu. Xác định hướng tiếp cận nghiên cứu đối chiếu tục ngữ theo các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể.
8 Phân tích lỗi sai của sinh viên trong quá trình sử dụng câu chữ "被" trong tiếng Hán hiện đại / Trần Thị Hải Yến, Cái Thị Thủy, Nguyễn Thị Thanh Hương // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 9(330) .- Tr. 89-93 .- 400
Bài viết tập trung phân loại các lỗi sai trong quá trình sinh viên Việt Nam học làm quen với câu chữ "被" từ các khía cạnh: bỏ sót từ, kết hợp từ loại không đúng, trật tự sắp xếp câu sai và bổ sung những thành phần dư thừa. Từ đó, bài viết tiến hành phân tích và chỉ rõ nguyên nhân hình thành nên những lỗi sai đó, giúp giáo viên dễ dàng trong việc hướng dẫn sinh viên sử dụng câu chữ "被" chính sách hơn.
9 Phân tích đối chiếu ngôn ngữ trong dạy và học liên từ đẳng lập “而” trong tiếng Hán hiện đại / Nguyễn Thị Ngọc Hiền // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 5(325) .- Tr. 108-115 .- 400
Sử dụng phương pháp phân tích đối chiếu ngôn ngữ, trên cơ sở mô hình phân chia độ khó với 6 cấp độ, phân cấp độ khó của liên từ đẳng lập “而”, dự đoán những lỗi sai của học sinh khi sử dụng liên từ này và đưa ra một số đề xuất giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy liên từ “而”.
10 Đặc điểm của câu ghép rút gọn không dấu hiệu trong tiếng Hán hiện đại (đối chiếu với tiếng Việt) / Lê Phương Thảo // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 7(328) .- Tr. 78-87 .- 400
Miêu tả đặc điểm ngữ pháp, ngữ nghĩa, ngữ dụng của một loại câu đặc biệt trong tiếng Hán hiện đại, dó là câu ghép rút gọn không dấu hiệu. So sánh với hình thức biểu đạt tương đương trong tiếng Việt, tìm ra điểm tương đồng và khác biệt giữa hai ngôn ngữ, từ đó áp dụng kết quả nghiên cứu vào việc dạy và học tiếng Hán tại Việt Nam.





