CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Thi công--Công trình xây dựng

  • Duyệt theo:
21 Một số vấn đề trong nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị tạo nhám và thu hồi hạt nhỏ trên bề mặt lớp cấp phối đá dăm mặt đường ô tô trước khi thi công lớp bê tông nhựa / TS. Lê Quý Thủy, TS. Nguyễn Văn Thịnh, ThS. Đinh Trọng Thân // Giao thông vận tải .- 2019 .- Số 09 .- Tr. 32-36 .- 624

Trình bày tổng quan một số vấn đề trong nghiên cứu thiết kế, chế tạo đã được giải quyết để cho ra đời thiết bị tạo nhám và thu hồi hạt nhỏ trên bề mặt lớp cấp phối đá dăm mặt đường ô tô trước khi thi công lớp bê tông nhựa, kịp thời đáp ứng yêu cầu thi công và góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở nước ta.

22 Nghiên cứu những nguyên nhân gây ra các công tác ngoài kế hoạch Out – of – sequence ảnh hưởng đến kế hoạch thi công dự án của Nhà thầu Chính đối với gói thầu thi công theo phương thức Thiết kế - Đầu thầu – Thi công tại Việt Nam / Đoàn Thị Ngọc Hân, Lương Đức Long // Xây dựng .- 2019 .- Số 07 .- Tr. 164-169 .- 624

Bài báo sử dụng phương pháp phân tích nhân tố EFA (Exploratory Factor Analysis) để xác định các nhóm nhân tố liên quan đến máy móc – thiết bị - vật tư – nhân công, khả năng kiểm soát các bên, nội bộ các bên, thiết kế, hợp đồng, tài chính, thi công gây ra các công tác ngoài kế hoạch OOS làm ảnh hưởng đến kế hoạch thi công dự án ban đầu của Nhà Thầu Chính.

23 Nguyên nhân của các vấn đề tương tác giữa giai đoạn thiết kế và thi công trong các dự án xây dựng tại TP. Hồ Chí Minh / Phan Văn Lên, Nguyễn Thanh Việt // Xây dựng .- 2019 .- Số 07 .- Tr. 245-251 .- 624

Phân tích những nguyên nhân của các vấn đề tương tác giữa giai đoạn thiết kế và thi công trong các dự án xây dựng dân dụng và công nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh. Dựa trên các nghiên cứu trước đây và ý kiến chuyên gia, 38 nguyên nhân đã được xác định và được nhóm thành 6 nhóm nhân tố chính thông qua kỹ thuật phân tích nhân tố. Bằng cách xếp hạng các nguyên nhân, nghiên cứu xác định được 3 nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến các vấn đề tương tác giữa giai đoạn thiết kế và thi công bao gồm đơn vị thiết kế thiếu nguồn nhân lực lành nghề và giàu kinh nghiệm, thiếu nguồn nhân lực lành nghề tại công trường, thiếu sự phối hợp giữa các bộ phận khác nhau trong đội nhóm thiết kế.

24 Phương pháp thi công xây dựng đồng thời để rút ngắn thời gian hoàn thành dự án xây dựng / Nguyễn Thị Thảo Nguyên, Lê Thị Mai Trang, Hoàng Công Vũ // Xây dựng .- 2019 .- Số 05 .- Tr. 188-192 .- 624

Việc hoàn thành các dự án xây dựng mang lại nhiều lợi ích hơn cho chủ dự án và thực hiện đồng thời là một cách tiếp cận để triển khai các dự án xây dựng. Trên cơ sở nghiên cứu về khái niệm công việc tích trữ trong tiến trình (WIP inventory), bài báo tập trung vào xem xét khả năng gối đầu giữa các công tác với các cặp phương pháp thi công khác nhau. Từ đó, chủ dự án có thể chọn được các phương pháp thi công thuận lợi cho thực hiện gối đầu giữa các công tác để mang lại nhiều lợi nhuận nhất.

25 Nghiên cứu ảnh hưởng của kéo dài tiến độ thi công đến chi phí xây dựng công trình áp dụng đối với hợp đồng đơn giá điều chỉnh / NCS. ThS. Nguyễn Thị Hậu // Cầu đường Việt Nam .- 2019 .- Số 04 .- Tr. 30-33 .- 624

Trình bày ảnh hưởng của kéo dài tiến độ thi công đến chi phí xây dựng công trình trên góc độ lý thuyết bao gồm: nhận diện các chi phí tăng và xác định mức tăng chi phí do kéo dài tiến độ thi công áp dụng cho hợp đồng đơn giá điều chỉnh. Từ đó, bước đầu đưa ra vấn đề xác định chi phí dự phòng do kéo dài tiến độ thi công.

26 Phân tích khả năng áp dụng phương pháp gây nổ vi sai phi điện để thi công nổ phá nền đường ở những khu vực gần dân cư / TS. Vũ Đức Sỹ, ThS. Đồng Văn Thảo // Cầu đường Việt Nam .- 2019 .- Số 04 .- Tr. 34-38 .- 624

Phân tích khả năng áp dụng phương pháp gây nổ vi sai phi điện để thi công nổ phá đào nền đường ở những khu vực gần dân cư, nhằm phát huy hiệu quả nổ phá đất đá và hạn chế tác động ảnh hưởng của vụ nổ đến môi trường xung quanh.

27 Mô hình hồi quy nhị phân đánh giá nguy cơ ngã cao khi thi công xây dựng công trình / Hà Duy Khánh // Xây dựng .- 2018 .- Số 10 .- Tr. 91-97 .- 624

Phân tích quan điểm của các bên tham gia dự án (chủ đầu tư, tư vấn giám sát và nhà thầu) đối với các vấn đề gây ra ngã cao; Xây dựng mô hình đánh giá khả năng ngã cao trong các công trình xây dựng. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện ở TP. Hồ Chí Minh và các vùng lân cận trong khoảng thời gian từ 10/2017 – 06/2018.

28 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của hồ sơ chất lượng thi công xây dựng công trình / Phạm Thị Hoài Thu, Lê Hoài Long // Xây dựng .- 2018 .- Số 06 .- Tr. 33-37 .- 624

Điều tra các yếu tố có thể ảnh hưởng đến chất lượng của hồ sơ chất lượng thi công xây dựng công trình, sau đó thảo luận các yếu tố và tác động của chúng đối với quá trình lập và quản lý hồ sơ chất lượng thi công công trình xây dựng.

29 Lợi ích việc áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong thi công xây dựng dân dụng và công nghiệp ở Việt Nam / Lê Anh Dũng, Ngô Quang Tuấn // Xây dựng .- 2018 .- Số 09 .- Tr. 106-110 .- 624

Trình bày các lợi ích của việc áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp ở Việt Nam như: Xác định chính xác khối lượng thi công; xây dựng mô hình ảo trực giác; lập biện pháp thi công; tiến độ thi công; giảm chi phí thi công; tăng cường hiệu quả của công tác quản lý tiến độ; xác định và quản lý các xung đột, xung đột tĩnh trên công trường thi công; quản lý rủi ro trong thi công. Các lợi ích này được thể xuyên suốt quá trình thi công ngoài hiện trường.

30 Nghiên cứu đề xuất mô hình dự báo thời điểm có thể xảy ra tai biến địa chất trong thi công xây dựng công trình ngầm / Nguyễn Kế Tường, Nguyễn Quang Phích // Khoa học và công nghệ Việt Nam .- 2018 .- Số 3 (Tập 60 .- Tr. 58 - 64 .- 624

Nghiên cứu đề xuất mô hình dự báo thời điểm có thể xảy ra tai biến địa chất trong thi công xây dựng công trình ngầm/ Nguyễn Kế Tường, Nguyễn Quang Phích// Khoa học & Công nghệ Việt Nam (B) .- 2018 .- Số 3 (Tập 60) .- Tr. 58 - 64 Nội dung: Giới thiệu mô hình lý thuyết cho phép dự báo thời điểm có thể xảy ra tai biến địa chất cho bài toán xây dựng công trình ngầm, trên cơ sở coi khối đất đá là môi trường lưu biến với các biểu hiện là đàn hồi – nhớt – dẻo lý tưởng. Từ khóa: Công trình ngầm, mô hình lưu biến, thời điểm có thể xảy ra tai biến, tai biến địa chất, công trình xây dựng, công trình ngầm