CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Điện não đồ

  • Duyệt theo:
1 Đặc điểm lâm sàng, điện não đồ và kiểu gen của bệnh động kinh ở trẻ dưới 6 tuổi tại Bệnh viện Nhi Đồng 2 / Nguyễn Phạm Hoàng Long, Trần Thị Kim Vân, Nguyễn Thụy Minh Thư, Nguyễn Lê Trung Hiếu // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 69 - 73 .- 610.0012

Động kinh ở trẻ dưới 6 tuổi có nhiều hội chứng điện-lâm sàng đặc trưng và liên quan mật thiết đến các đột biến gen. Tại Việt Nam, việc phân tích gen trong chẩn đoán động kinh đang ngày càng phổ biến. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, điện não đồ và kiểu gen ở trẻ dưới 6 tuổi mắc động kinh điều trị tại Bệnh viện Nhi đồng 2. Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu mô tả loạt ca trên 130 bệnh nhi từ 01/2021–10/2023. Tất cả đều được xét nghiệm di truyền bằng giải trình tự gen thế hệ mới trên bộ 220 hoặc 4503 gen. Kết quả: Phát hiện 53/130 (40,8%) trẻ có động kinh do đột biến gen, chủ yếu là SCN1A (32,1%) và PRRT2 (11,3%). Kiểu cơn động kinh phổ biến là co cứng-co giật toàn thể. Đa số trẻ khởi phát bệnh trong năm đầu đời (84,3%) và có biểu hiện phát triển bất thường. Hoạt động điện não bất thường ghi nhận ở 78,7%. Một số biến thể chưa từng được báo cáo trên cơ sở dữ liệu Clinvar. Kết luận: Giải trình tự gen thế hệ mới cho hiệu quả chẩn đoán di truyền cao trong nhóm trẻ động kinh dưới 6 tuổi. Phát hiện gen gây bệnh góp phần định hướng chẩn đoán hội chứng, điều trị và tiên lượng.

2 Đánh giá hiệu quả và an toàn của valproate truyền tĩnh mạch trong trạng thái động kinh co cứng - co giật tại Bệnh viện Nhân Dân 115 / Trần Thanh Hùng, Nguyễn Thanh Nhi // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 235 - 239 .- 610

Xây dựng quy trình điều trị valproate truyền tĩnh mạch trong trạng thái động kinh co cứng – co giật và đánh giá tính khả thi, hiệu quả và an toàn của valproate truyền tĩnh mạch sau khi triển khai quy trình. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu loạt ca trên 5 bệnh nhân được chuẩn đoán trạng thái động kinh co cứng – co giật theo tiêu chuẩn của Liên đoàn Chống Động kinh Quốc tế (International League Against Epilepsy – ILAE)5, không đáp ứng điều trị bước 1 với benzodiazepine tĩnh mạch chậm, và điều trị bước 2 với valproate truyền tĩnh mạch tại khoa Nội Thần kinh Tổng quát, Bệnh viện Nhân Dân 115 từ 03/3025 đến tháng 07/2025. Kết quả: Quy trình điều trị valproate tĩnh mạch trong trạng thái động kinh (TTĐK) co cứng–co giật được xây dựng với các bước: Đánh giá chỉ định và chống chỉ định, xác định liểu tải, pha thuốc, theo dõi trong khi truyền và theo dõi sau truyền. Quy trình được áp dụng cho 5 bệnh nhân (BN) TTĐK co cứng- co giật không đáp ứng điều trị bước 1 với midazolam tĩnh mạch chậm. Kết quả, 2/5 bệnh nhân cắt cơn hoàn toàn sau liều tải, 3/5 bệnh nhân chuyển sang bước 3 với midazolam truyền tĩnh mạch. Không ghi nhận tác dụng phụ nghiêm trọng. Kết luận và kiến nghị: Quy trình điều trị valproate tĩnh mạch trong TTĐK co cứng–co giật cho thấy tính khả thi, hiệu quả và an toàn góp phần rút ngắn thời gian kiểm soát cơn. Với ưu thế sẵn có tại Việt Nam, valproate truyền tĩnh mạch nên được ưu tiên cân nhắc như lựa chọn điều trị bước hai cho bệnh nhân TTĐK co cứng– co giật không đáp ứng điều trị bước 1 với benzodiazepine tĩnh mạch chậm.

3 Hiệu quả ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong chuyển đổi tín hiệu non-dicom và tự động hóa nhận định kết quả điện não đồ / Bùi Mỹ Hạnh, Vương Thị Ngân, Nguyễn Thị Thuỳ Trang // .- 2023 .- Tập 171 - Số 10 - Tháng 11 .- Tr. 95-105 .- 610

Phân tích điện não đồ gặp nhiều khó khăn đặc biệt đối với bác sĩ không phải chuyên khoa do đây là loại dữ liệu non-dicom phức tạp, chưa chuyển đổi đồng bộ trên hệ thống HIS. Nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả ứng dụng trí tuệ nhân tạo chuyển đổi dữ liệu lên hệ thống HIS dưới dạng dicom và tự động nhận định, trích xuất kết quả. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo cho 900 bản ghi của người bình thường và người mắc các bệnh lý thần kinh từ 1/2021 đến 6/2023 tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.

4 Phân tích mạng tế bào thần kinh từ dữ liệu điện não đồ / Nguyễn Tiến Dũng // Tự động hóa ngày nay .- 2019 .- Số 225 .- Tr. 32 – 34 .- 005.8

Đề xuất module mạng tế bào thần kinh để phân tích dữ liệu (trong bản ghi) điện não đồ (EEG) bằng cách sử dụng mạng tế bào thần kinh nhiều lớp với các đầu ra synap phi tuyến tính. Xem xét một thuật toán tổng hợp dữ liệu EEG với việc sử dụng mạng tế bào thần kinh Kohonen. Kết quả kiểm tra module được đề xuất trong xử lý dữ liệu của bản ghi EEG và phân loại chúng được đưa ra tại bài thử nghiệm “Mở mắt – Nhắm mắt”.

5 Nghiên cứu áp dụng điện não theo dõi bệnh nhân hôn mê sau ngừng tuần hoàn có kiểm soát thân nhiệt theo đích / Nguyễn Quốc Linh, Ngô Đức Ngọc, Nguyễn Anh Tuấn // Y học thực hành .- 2017 .- Số 11 (1062) .- Tr. 17-20 .- 610

Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng và hình ảnh điện não ở bệnh nhân hôn mê sau ngừng tuần hoàn có điều trị bằng phương pháp kiểm soát thân nhiệt theo đích.

6 Nghiên cứu sự biến đổi điện não đồ của sinh viên Đại học Y sau căng thẳng của kỳ thi / // Y học thực hành .- 2016 .- Số 06 (1013) .- Tr. 58-63 .- 610

Nghiên cứu sự thay đổi tần số, biên độ, chỉ số các chỉ số sóng anpha, beta, teta trên điện não đồ của sinh viên trong trạng thái tĩnh và sau buổi thi.

7 Nghiên cứu sự biến đổi não đồ của sinh viên đại học Y sau căng thẳng của kỳ thi / Nguyễn Thị Hiên, Lê Đức Cường, Lã Kim Chi,… // Y học thực hành .- 2016 .- Số 6 (1013) .- Tr. 58 – 63 .- 616.8

Nghiên cứu sự thay đổi tần số, biên độ, chỉ số các chỉ số sóng anpha, beta, teta trên điện não đồ của sinh viên trong trạng thái tĩnh và sau buổi thi; và mức thay đổi tần số, biên độ, chỉ số sóng trên điện não đồ của sinh viên sau thi so với trạng thái tĩnh.