CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Thành ngữ--Tiếng Việt

  • Duyệt theo:
1 Một số đặc điểm cấu tạo của thành ngữ đối trong tiếng Việt / Nguyễn Mạnh Tiến, Amphay Kirivong // .- 2025 .- Số 6A(368) .- Tr. 28-34 .- 400

Bài viết xem xét đặc điểm cấu tạo ngữ pháp của thành ngữ đối trong tiếng Việt. Những nội dung chính mà bài viết đề cập đến là: 1. Xác định cách hiểu về thành ngữ đối (theo đó, thành ngữ đối được hiểu là kiểu thành ngữ gồm hai vế có quan hệ đẳng lập, có sự tương ứng với nhau theo từng cặp: giống nhau về số từ, từ loại, về quan hệ cú pháp và quan hệ ngữ nghĩa); 2. Miêu tả đặc điểm cấu tạo ngữ pháp của thành ngữ đối ở các mặt: a) Đặc điểm chung về cấu tạo; b) Đặc điểm cấu tạo của các vế đối; 3. Một số nét độc đáo về cấu tạo của thành ngữ đối trong tiếng Việt.

2 Ẩn dụ ý niệm “hoa” trong thành ngữ và tục ngữ Việt Nam / Nguyễn Thị Mơ // .- 2025 .- Số 4(366) .- Tr. 127-134 .- 400

Bài viết này hướng tới việc khảo sát ý niệm Hoa với tư cách là miền nguồn. Nghiên cứu tập trung tìm hiểu có bao nhiêu miền đích được chiếu xạ bởi miền nguồn Hoa, đồng thời xác lập các ẩn dụ ý niệm để từ đó hiểu rõ hơn cách nghĩ của người Việt dựa trên ý niệm Hoa.

3 Động cơ thành ngữ Tiếng Việt: Phác thảo theo lí thuyết ngôn ngữ biểu trưng quy ước / Đặng Nguyên Giang, Đỗ Quốc Cường // .- 2025 .- Số 5(367) .- Tr. 19-25 .- 400

Thành ngữ là đơn vị biểu trưng quy ước vì chúng là các đơn vị từ vựng tinh thần và có khả năng sở hữu hai lớp nghĩa, bao gồm nghĩa đen (nghĩa thực từ) và nghĩa bóng (nghĩa biểu trưng). Bài viết thảo luận cách động cơ thành ngữ tiếng Việt được phản ánh trong Lí thuyết ngôn ngữ biểu trưng quy ước.

4 Ẩn dụ ý niệm “con người là thực vật” qua thành ngữ trong một số truyện ngắn, tiểu thuyết tiếng Việt (so sánh, đối chiếu với tiếng Anh) / Trần Thanh Dũ // .- 2025 .- Số 1(363) .- Tr. 43-52 .- 400

Nghiên cứu về thành ngữ từ góc nhìn của ngôn ngữ học tri nhận, nhất là khía cạnh ẩn dụ tri nhận, hiện đang là vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu ngôn ngữ học quan tâm vì nghiên cứu vấn đề này có thể giúp làm sáng tỏ ý nghĩa của thành ngữ cũng như đặc trưng văn hóa của mỗi quốc gia được thể hiện qua những thành ngữ này. Từ quan điểm này, và trên cơ sở các phương pháp miêu tả trên cơ sở kết hợp giữa phân tích định lượng và định tính, nghiên cứu này xem xét và phân tích vai trò của ẩn dụ ý niệm con người là thực vật được thể hiện quan thành ngữ được sử dụng trong truyện ngắn, tiểu thuyết Việt Nam, đối sánh với các tác phẩm văn học Anh-Mỹ, với mục tiêu nhằm khẳng định tầm quan trọng của chúng trong việc kiến tạo nghĩa hàm ẩn, tìm ra những điểm tương đồng và dị biệt về đặc trưng ngôn ngữ văn hoá giữa giữa các dân tộc nằm ẩn sâu trong các lớp thành ngữ được sử dụng trong các tác phẩm văn học.

5 Phối hợp ngữ - các hình thức vận dụng (khảo sát qua một số tác phẩm văn chương) / Nguyễn Văn Nở // .- 2024 .- Số 9(358) .- Tr. 132-140 .- 400

Trong vận dụng ngôn ngữ, nhằm nhấn mạnh nội dung hay thể hiện những cảm xúc, suy nghĩ, tình cảm với nhiều cung bậc, dạng thức, góc độ khác nhau ở cùng một đối tượng, chúng ta thường huy động nhiều từ cùng nghĩa hoặc gần nghĩa. Cách vận dụng như thế được gọi là biện pháp đồng nghĩa kép hay là phối hợp từ. Việc vận dụng phối hợp nhằm mục đích nói trên không chỉ diễn ra ở cấp độ từ mà còn ở cấp độ cao hơn. Đó là phối hợp thành ngữ và tục ngữ mà chúng tôi gọi là phối hợp ngữ. Khi sáng tác, các nhà văn cũng thường vận dụng biện pháp này. Hình thức phối hợp thành ngữ, tục ngữ trong tác phẩm văn chương khá đa dạng, linh hoạt. Có trường hợp các thành ngữ, tục ngữ được dùng không cùng nghĩa, gần nghĩa nên chúng tôi không gọi là đồng nghĩa kép thành ngữ, tục ngữ mà là phối hợp ngữ.

6 Ẩn dụ ý niệm về mèo trong thành ngữ tiếng Việt / Nguyễn Đình Việt // .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 33-41 .- 400

Bài viết vận dụng lí thuyết ẩn dụ ý niệm của Ngôn ngữ học tri nhận để tìm hiểu thành ngữ về mèo trong tiếng Việt. Từ 61 thành ngữ về mèo, bài viết đã miêu tả và phân tích những thuộc tính của mèo gồm: hành vi, hoàn cảnh/ tình trạng, dáng vẻ, quan hệ được sử dụng để ánh xạ đến một số ý niệm của con người như hành vi, tâm trạng, quan hệ và hình thành nên những ẩn dụ như hành vi của con người là hành vi của mèo, tâm trạng của con người là dáng vẻ của mèo, mối quan hệ của con người là mối quan hệ giữa chó với mèo. Trong đó, hành vi là thuộc tính nổi trội nhất của mèo và hầu hết sự liên tưởng về mèo trong thành ngữ Việt đều mang ý nghĩa tiêu cực.

7 Ẩn dụ ý niệm cuộc đời con người là nước trong thành ngữ, tục ngữ tiếng Việt / Phạm Thị Hương Quỳnh // .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 42-50 .- 400

Nêu những đặc trưng trong tư duy của người Việt về cuộc đời hữu hạn của con người, đồng thời khảo sát tư liệu để khái quát nên lược đồ chiếu xạ và sự phân tích những dụ dẫn ẩn dụ trong các biểu thức ngôn từ là các thành ngữ, tục ngữ. Phạm vi tư liệu được sử dụng để khảo sát là các câu thành ngữ, tục ngữ trong hai công trình Hoàng Văn Hành (2015), Thành ngữ học tiếng Việt, NXB Khoa học xã hội; Nguyễn Đức Dương (2010), Từ điển Tục ngữ Việt, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh.

8 Khả năng tham gia tạo thành ngữ, tục ngữ của các từ biểu thị số “hai” trong tiếng Thái / Kiều Thanh Thảo // .- 2024 .- Số 354 (6A) - Tháng 6 .- Tr. 187-195 .- 400

Khái quát về từ, từ biểu thị con số, khảo sát và phân tích khả năng cấu tạo ngữ pháp và biểu đạt nội dung ngữ nghĩa của từ biểu thị con số “hai” trong thành ngữ, tục ngữ Thái. Từ đó xác định những đặc điểm ngữ pháp, ngữ nghĩa căn bản của con số này một cách hệ thống.

9 Đặc trưng văn hóa – dân tộc qua thành ngữ, tục ngữ Việt bắt đầu bằng từ ăn / Quách Thị Bình Thọ // .- 2024 .- Số 6 (404) .- Tr. 50-55 .- 400

Tìm hiểu thành ngữ, tục ngữ Việt, nhận thấy từ ăn được nhắc rất nhiều, đồng thời cũng mang nhiều nét nghĩa khác nhau, thể hiện rõ nét những đặc trưng văn hóa của người Việt. Việc ăn uống được cha ông ta kết hợp giữa văn hóa ẩm thực, gia đình và xã hội. Bài viết này hướng tới việc tìm hiểu đặc trưng văn hóa – dân tộc qua khảo sát các thành ngữ, tục ngữ tiếng Việt bắt đầu bằng từ ăn.

10 Giảng dạy ngữ cố định cho người nước ngoài học tiếng Việt / Lê Thị Thùy Vinh // .- 2024 .- Số 354 (6A) - Tháng 6 .- .- 400

Trong hệ thống từ vựng tiếng Việt, để phản ánh các sự vật, hiện tượng và các thuộc tính của chúng trong thế giới bên ngoài và thế giới nội tâm của con người, bên cạnh các từ dời thì người Việt còn sử dụng các ngữ cố định. Bài viết đề cập một số biện pháp dạy học ngữ cố định cho người nước ngoài, từ đó góp phần định hướng giảng dạy bộ phận từ vựng này giúp người nước ngoài có thể sử dụng tiếng Việt như người Việt.