CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Kỹ thuật xây dựng--Bê tông
1 Hiệu quả sử dụng cao su vụn trong bê tông nhựa chặt tái chế nóng / Huỳnh Trung Quốc, Trần Tử Hào, Nguyễn Mạnh Tuấn // Xây dựng .- 2026 .- Số 7 .- Tr. 170-173 .- 690
Đánh giá hiệu quả sử dụng cao su vụn từ lốp xe phế thải đối với bê tông nhựa chặt tái chế nóng (BTNCTCN) 12,5 sử dụng 25% bê tông nhựa thu hồi (RAP). Hai hỗn hợp được so sánh gồm hỗn hợp không bổ sung cao su vụn (R0) và hỗn hợp bổ sung 1,0% cao su vụn theo khối lượng hỗn hợp (R1).
2 Nghiên cứu tận dụng phế thải thạch cao phospho để sản xuất gạch bê tông / Trần Đức Trung // Xây dựng .- 2026 .- Số 7 .- Tr. 174-179 .- 690
Trình bày các kết quả nghiên cứu sử dụng thạch cao PG tại Công ty Cổ phần Thạch cao Đình Vũ để chế tạo gạch bê tông đạt mác M5 và M7.5.
3 Nghiên cứu ảnh hưởng của thạch cao nhân tạo và silica fume đến tính chất cơ học và độ bền lâu của bê tông sử dụng cát biển trong môi trường biển đảo / Tăng Văn Lâm, Mai Phương Hạnh, Nguyễn Thế Giang, Nguyễn Sáng, Bùi Thị Thuỳ Dung // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2026 .- Số 1 .- Tr. 67-77 .- 624
Trước thực trạng khan hiếm cát sông và yêu cầu nâng cao độ bền lâu của bê tông trong môi trường biển đảo, nghiên cứu này đánh giá ảnh hưởng của thạch cao nhân tạo (50÷60%) và silica fume (0÷10%) đến tính chất cơ học và khả năng kháng xâm thực của bê tông sử dụng cát biển. Các cấp phối được thiết kế với N/CKD = 0,3 và 1% phụ gia siêu dẻo.
4 Mô phỏng sự phát triển của tảo xanh trên bề mặt vữa xi măng bằng phương pháp học máy / Hoàng Nhật Đức, Nguyễn Trần Mộng Thùy, Nguyễn Duy Tân, Trần Thu Hiền // .- 2019 .- Số 01(31) .- Tr. 100-106 .- 624
Xây dựng các mô hình dự báo quá trình phát triển của tảo trên bề mặt kết cấu dựa trên mạng nơron nhân tạo (Articial Neural Network-ANN) và mô hình phân tích hồi quy đa biến tự thích nghi (Multivariate adaptive regression splines-MARS) dựa trên các kết quả thực nghiệm.
5 Ảnh hưởng hàm lượng tro bay và phụ gia hóa học đến một số tính chất bê tông xi măng / Vương Thế Hùng, Nguyễn Quốc Trúc, Trần Hữu Bằng, Lê Văn Bách // Xây dựng .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 216-220 .- 624
Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng tro bay và phụ gia hóa học đến tính chất cơ học và độ bền của bê tông xi măng. Tro bay được dùng thay thế một phần xi măng nhằm tận dụng phế thải công nghiệp và giảm phát thải CO2, kết hợp với phụ gia hóa học để cải thiện tính công tác. Kết quả cho thấy bê tông đạt tính chất tốt nhất khi tro bay thay thế 20% xi măng.
6 Nghiên cứu sử dụng quặng sắt và barite kết hợp với phụ gia khoáng trong chế tạo bê tông siêu nặng cho công trình bức xạ / Tăng Văn Lâm, Đặng Văn Phi // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 28-36 .- 624
Nghiên cứu này tập trung đánh giá khả năng sử dụng quặng sắt ilmenite và bột barite kết hợp với xi măng Portland, và phụ gia khoáng hóa hoạt tính nhằm chế tạo bê tông hạt mịn siêu nặng cản xạ. Kết quả thí nghiệm cho thấy hỗn hợp bê tông có tính công tác tốt, khối lượng thể tích đạt trên 3,3 tấn/m³ và cường độ nén trung bình từ 50 đến 70 MPa sau 28 ngày dưỡng hộ.
7 Nghiên cứu khả năng sử dụng tro bay thay thế bột khoáng trong sản xuất bê tông nhựa rỗng / Nguyễn Văn Bích, Thái Hồng Nam // .- 2025 .- Số 19(2V) .- Tr. 104-115 .- 690
Nghiên cứu này đánh giá tác động của việc thay thế bột khoáng bằng tro bay đến các đặc tính cơ lý của bê tông nhựa rỗng. Tổng cộng 18 mẫu bê tông nhựa rỗng được chế tạo, chia thành hai nhóm: sử dụng tro bay và bột khoáng. Các chỉ tiêu thí nghiệm bao gồm khối lượng thể tích, hệ số thấm, độ ổn định Marshall, cường độ kéo khi ép chẻ và tổn thất Cantabro.
8 Nghiên cứu thực nghiệm ứng xử nén đúng tâm của khối xây gạch đất xi măng dạng tự chèn / Hà Tuấn Sơn, Trần Thùy Dương // .- 2025 .- Số 19(2V) .- Tr. 138-148 .- 690
Trình bày một nghiên cứu thực nghiệm về ứng xử của khối xây bằng gạch đất xi măng chịu tác dụng của tải trọng nén đúng tâm thông qua 03 mẫu khối xây có cùng kích thước hình học nhưng độ cứng khác nhau, kí hiệu là W-0 (khối xây không gia cường sườn đứng), W-1 (khối xây có gia cường bốn sườn đứng, không cốt thép) và W-2 (khối xây có gia cường bốn sườn đứng, có cốt thép ∅10).
9 Mô phỏng số ứng xử của tấm bê tông dưới tác động của tia nước tốc độ cao / Nguyễn Xuân Bàng, Mai Viết Chinh, Phạm Đức Tiệp, Nguyễn Hoàng Long // .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 12-19 .- 690
Bài báo sử dụng phương pháp mô phỏng số với kỹ thuật Eulerian-Lagrangian kết hợp để phân tích ứng xử của tấm bê tông dưới tác động của tia nước tốc độ cao, tập trung vào phân bố áp suất tại vùng va chạm và đặc tính biến dạng của bê tông dưới các vận tốc tia nước từ 100 m/s - 1000 m/s.
10 Mô đun đàn hồi của bê tông / Phạm Phú Tình, Nguyễn Thị Ngọc Loan // .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 20-27 .- 690
Bài báo tổng hợp, phân tích và bình luận về mô đun đàn hồi của bê tông Ec được xác định theo một số tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông trên thế giới. Trị số của Ec theo TCVN 5574:2018 bằng khoảng 1,42 lần trị số của Ec theo tiêu chuẩn Mỹ, Canada, Nhật Bản, New Zealand. Khi Ec nhạy cảm với các đại lượng tính toán hoặc khi các điều kiện thiết kế đạt giới hạn, thì nên chỉ định hoặc xác định Ec bằng thực nghiệm.





