CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Nền và móng
1 Độ lún của móng cọc có xét ảnh hưởng của các móng lân cận / Bùi Trường Sơn, Lâm Ngọc Quí, Lê Tiến Nghĩa // .- 2025 .- Số 1 .- .- 624
Sử dụng phương pháp móng khối quy ước và mô phỏng bằng phần mềm Plaxis 3D, bài báo đề cập đến độ lún của móng cọc có xét ảnh hưởng của các móng lân cận. Đối với cọc ma sát có chiều dài lớn hơn 30m trong nền cát , kết quả tính toán theo phương pháp móng khối quy ước cho thấy độ lún của móng cọc có thể tăng đến 44,7% khi chịu ảnh hưởng của các móng lân cận bao quanh trong khi kết quả mô phỏng cho thấy độ lún gia tăng đến 150%. Móng có số cọc như nhau bố trí trong phạm vi 3 lần bề rộng móng có thể gây độ lún bổsung đáng kể. Kết quả mô phỏng cho thấy phạm vi vùng ảnh hưởng gây lún bổ sung các móng lân cận chủ yếu tập trung ở dọc theo thân cọc và giảm dần theo độ sâu, khác với phương pháp móng khối quy ước xem vùng ảnh hưởng chịu lún chỉ trong phạm vi nền dưới mũi cọc. Kết quả phân tíchcó thể giúp bổ sung phương pháp dự tính độ lún móng cọc hay bố trí móng cọc phù hợp hơn khi thiết kế
2 Một số vấn đề trong áp dụng các tiêu chuẩn vào tính toán nền và móng / Phạm Thế Anh, Phan Trọng Khanh, Nguyễn Bảo Việt // .- 2024 .- Số 672 - Tháng 5 .- Tr. 138-142 .- 690
Nghiên cứu này tổng hợp, so sánh và phân tích các điểm khác nhau giữa các tiêu chuẩn về tính toán nền móng. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, có một số sự khác biệt căn bản giữa các tiêu chuẩn, và từ đó có sự khác nhau trong kết quả tính toán được. Sự khác biệt này làm cho việc áp dụng tiêu chuẩn trong thực tế gặp nhiều khó khăn. Các đề xuất sơ bộ ban đầu phục vụ cho hệ thống hóa tiêu chuẩn tính toán nền và móng cũng được đưa ra.
3 Đánh giá khả năng mất ổn định của móng nông trên nền đất có tính lún ướt / Bùi Trường Sơn, Lê Tiến Nghĩa // .- 2022 .- Số 1 .- Tr. 128-131 .- 624
Trình bày tính toán, mô phỏng và phân tích trong đánh giá khả năng ổn định và độ lún của nền đất dưới móng nông có xét đến sự thay đổi đặc trưng cơ lý sau khi tẩm ướt. Kết quả phân tích cho thấy khả năng chịu tải của nền đất có thể giảm đang kể và gây phá hoại khi bị ngấm nước. Kết quả phân tích chỉ ra các nguyên nhân hư hỏng các cấu kiện của công trình và những lưu ý trong việc tính toán thiết kế móng trên nền đất khu vực miền Đông Nam Bộ.
4 Thi công cọc ép tiết diện nhỏ cho nhà xây dựng chen từ 1 đến 5 tầng địa chất Thành phố Vĩnh Long / Huỳnh Hàn Phong // .- 2022 .- Số 1 .- Tr. 139-143 .- 624
Do nguồn cư tràm ngày càng khan hiếm nên để gia cố nền móng cho công trình nhà xây chen tại Vĩnh Long thường sử dụng bê tông cốt thép ứng suất trước tiết diện nhỏ, sản xuất đại trà. Tác giả trình bày những khó khăn khi thi công ép cọc tiết diện nhỏ cho nhà xây dựng chen từ 1 đến 5 tầng ở Tp. Vĩnh Long, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục những khó khăn để công trình nhà được xây chen hiệu quả.
5 Đánh giá các giải pháp gia cố nền đất yếu cùng đề xuất giải pháp nền và móng phù hợp cho điều kiện địa chất của đồng bằng sông Cửu Long / Nguyễn Sỹ Hùng // Xây dựng .- 2020 .- Số 2 .- Tr. 31-36 .- 624
Nghiên cứu tổng quan và hiện trạng, đánh giá thực trạng nền và móng công trình tại đồng bằng sông Cửu Long, khảo sát và liệt kê các giải pháp nền móng phù hợp với điều kiện tại đồng bằng sông Cửu Long, đề xuất các giải pháp và xây dựng hướng dẫn lựa chọn giải pháp.
6 Phân tích chuyển vị của tường vây và lún nền công trình lân cận khi thi công hố đào sâu bằng mô phỏng plaxis 2D / Trần Văn Thân, Trần Thanh Danh, Tô Thanh Sang // Xây dựng .- 2019 .- Số 09 .- Tr. 92-96 .- 624
Trình bày kết quả nghiên cứu tính toán chuyển vị hệ tường vây và lún nền đường trong quá trình thi công bằng phương pháp PTHH ứng dụng Plaxis 2D 8.5 & Plaxis 2D 2018, kết quả tính toán sẽ cho phép dự báo chuyển vị ngang của tường vây và mức độ lún của nền đường khi thi công hố đào sâu. Ứng dụng phân tích chuyển bị tường vây hố đào sâu và lún nền đường một công trình tại khu vực Quận 7, Tp. Hồ Chí Minh kết hợp với phương pháp phân tích ngược so sánh số liệu quan trắc ngoài hiện trường cho thấy đáng tin cậy.
7 Phân tích phi tuyến quá trình hạ cọc ván thép vào nền đất dính bão hòa bằng phương pháp phần tử hữu hạn / ThS. Vũ Văn Trung. PGS.TS. Trần Quang Hùng // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 11 .- Tr. 88 - 93 .- 624
Trình bày ứng dụng phương pháp phần tử hữu hạn để phân tích quá trình hạ cọc ván thép vào nền đất dính bằng búa rung có tính đến tất cả các yếu tố ảnh hưởng của búa rung, cọc và nền đất.
8 Ảnh hưởng của các thông số búa rung thủy lực đến lực cản của đất và độ dịch chuyển của cọc thép trong quá trình hạ cọc / Vũ Văn Trung, Thái Hà Phi, Trần Quang Hùng // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2017 .- Số 20 (9) .- Tr.18 - 23 .- 624
Trình bày mô hình động lực quá trình hạ cọc thép vào nền đất bằng búa rung thủy lực. Lập chương trình khảo sát ảnh hưởng của các thông số búa rung đến lực cản ép cọc, độ dịch chuyển chọc vào đất với một bộ thông số cụ thể, làm cơ sở để lựa chọn búa rung có thông số phù hợp với cọc và nền đất.
9 Ảnh hưởng của vận tốc truyền sóng cắt Vs,30 đến sự sụp đổ của một mô hình khung phẳng bê tông cốt thép = Effect of shear-wave velocity Vs,30 on the collapse of a reinforced concrete planar frame model / Nguyễn Đắc Hoàng, Đào Đình Nhân, Nguyễn Văn Hiếu // Xây dựng .- 2017 .- Số 5 .- Tr. 174-179 .- 624
Khảo sát ảnh hưởng của vận tốc truyền sóng cắt trung bình ở 30 m đất mặt (Vs,30) đến sự sụp đổ của một mô hình khung phẳng bê tông cốt thép năm tầng được thiết kế theo tiêu chuẩn Việt Nam chịu tác động của 10 băng gia tốc nền được lựa chọn phù hợp với đặc điểm chuyển động nền của khu vực khảo sát.
10 Công thức xác định sự ổn định của túi cát (Sand filled geotextile bags (geobags)) gia cố mái dốc của bờ sông, nền đường ven sông và nền đường bãi sông theo phương pháp lực năng / Đoàn Sơn Tùng, Trần Thanh Tú, PGS.TS. Trần Đình Nghiên // Cầu đường Việt Nam .- 2017 .- Số 6 .- Tr. 23-26 .- 624
Sử dụng lực năng FL- hiệu ứng Bernoulli để xây dựng công thức lý thuyết về ổn định túi cát dùng trong gia cố mái dốc của bờ sông, nền đường ven sông và nền đường bãi sông.