CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Kế Toán
1911 Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng ERP và sự tác động tới kế toán quản trị trong doanh nghiệp: khảo sát trên địa bàn Thành phố Hà Nội / Nguyễn Thị Thanh Phương // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 141 .- Tr. 20-29 .- 657
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và tác động của nó đến kế toán quản trị trong doanh nghiệp. Số liệu nghiên cứu thu thập từ 265 kế toán viên hiện đang công tác tại các doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn trên địa bàn thành phố Hà Nội. Các phương pháp thống kê mô tả, kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) được sử dụng trong nghiên cứu. Trên cơ sở tổng hợp lý thuyết và thực hiện nghiên cứu định lượng, kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy: (1) Môi trường doanh nghiệp, (2) Đặc điểm doanh nghiệp, (3) Đặc điểm của người sử dụng, (4) Sự hỗ trợ từ Ban lãnh đạo công ty, (5) Chất lượng nhà tư vấn triển khai hệ thống ERP đều có mối quan hệ thuận chiều đến việc áp dụng ERP tại cá doanh nghiệp. Đồng thời việc áp dụng ERP có tác động tích cực đến hoạt động kế toán quản trị trong doanh nghiệp. Kết quả của nghiên cứu này là cơ sở khoa học để cho các nhà quản lý tại các doanh nghiệp đưa ra những quyết định phù hợp nhằm cải thiện hoạt động kế toán quản trị trong thời gian tới.
1912 Hoàn thiện công tác lập dự toán ngân sách Nhà nước tại tỉnh Sekong, Lào / Sykhay Lieng Sa Vat, Đoàn Ngọc Phi Anh // Kế toán & Kiểm toán .- 2020 .- Số 199 .- Tr. 11-17 .- 657
Lập dự toán thu chi ngân sách nhà nước có vai trò quan trọng của đơn vị hành chính nhà nước. Qua nghiên cứu thực trạng công tác lập dựu toán thu chi Ngân sách Nhà nước tai Sở Tài chính tỉnh Sekong, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào cho thấy, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác lập dựu toán thu chi NSNN tại đây.
1913 Kinh nghiệm của Hàn Quốc về áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán và bài học cho Việt Nam / Nguyễn Thị Vân, Đoàn Văn Anh // .- 2020 .- Số 199 .- Tr. 18-19,106 .- 657
Trình bày kinh nghiệm của Hàn Quốc khi vận dụng giá trị hợp lý vào lập BCTC và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam khi áp dụng giá trị hợp lý.
1914 Đào tạo kế toán tại trường đại học: những vấn đề đặt ra khi triển khai IFRS tại Việt Nam / Phan Thị Anh Đào // Kế toán & Kiểm toán .- 2020 .- Số 199 .- Tr. 20-23 .- 657
Tập trung vào phân tích các yêu cầu đặt ra và khuyến nghị thay đổi đối với chương trình đào tạo kế toán tại các trường đại học trong bối cảnh thực hiện Đề án, với hai nội dung là đào tạo kiến thức chuyên môn kế toán và đào tạo kỹ năng.
1915 Nâng cao ý thức nghiên cứu chuẩn mực kế toán, kiểm toán cho sinh viên ngành kế toán, kiểm toán / An Thị Thư, Dương Thị Luyến // Tài chính .- 2020 .- Số 725 .- Tr. 210 – 212 .- 657
Nghiên cứu các lý do khiến chuẩn mực kế toán, kiểm toán có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động kế toán, kiểm toán; Vấn đề, cách thức nghiên cứu hệ thống chuẩn mực kế toán, kiểm toán trong quá trình học tập.
1916 Vận dụng kế toán trách nhiệm trong hoạt động quản trị của doanh nghiệp / Nguyễn Thị Thơm, Vũ Thị Phượng // .- 2020 .- Số 725 .- Tr. 99 – 101 .- 657
Bài viết trao đổi những vấn đề kế toán trách nhiệm trong hoạt động kế toán quản trị của doanh nghiệp, qua đó đưa ra một số đề xuất nhằm vận dụng, tổ chức các nội dung kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp Việt Nam thời gian tới.
1917 Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp : vai trò điều tiết hoạt động kiểm soát nội bộ ở các doanh nghiệp tại Việt Nam / Từ Thanh Hoài, Nguyễn Phong Nguyên // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2020 .- Số 7 .- Tr. 21-42 .- 658
Dựa trên lý thuyết hợp pháp và lý thuyết cơ sở nguồn lực doanh nghiệp, nghiên cứu này xây dựng và kiểm định một mô hình trung gian – điều tiết về quá trình hệ thống kiểm soát nội bộ tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh trong bối cảnh trách nhiệm xã hội doanh nghiệp ngày càng được quan tâm bởi các doanh nghiệp tại Việt Nam. Kết quả kiểm định từ dữ liệu khảo sát 169 doanh nghiệp tại Việt Nam cho thấy cấu trúc kiểm soát nội bộ tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh thông qua việc tăng cường sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đóng vai trò điều tiết cho mối quan hệ giữa cấu trúc kiểm soát nội bộ và sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ. Nghiên cứu này đem lại một số hàm ý lý thuyết và hàm ý quản lý cho các nhà quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam để tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu và xây dựng cơ chế trách nhiệm xã hội nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh.
1918 Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên / Dương Thị Luyến, Nguyễn Thị Thu Huyền // .- 2020 .- Số 725 .- Tr. 105 – 107 .- 657
Bài viết phân tích thực trạng tổ chức kế toán tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này trong thời gian tới.
1919 Chính sách tiền tệ và tỷ suất sinh lợi thị trường chứng khoán: Từ phân tích biến động Garch / Phạm Thị Anh Thư, Nguyễn Thanh Dương // .- 2020 .- Số 725 .- Tr. 112 – 115 .- 332.4
Nghiên cứu đánh giá tác động của chính sách tiền tệ đến thị trường chứng khoán thông qua kênh giá tài sản. Bài viết thu thập số liệu các biến kinh tế vĩ mô bao gồm chỉ số giá chứng khoán, lãi suất, cung tiền, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát, giá vàng, chỉ số giá công nghiệp và GDP theo tháng, nghiên cứu cũng tìm thấy tác động tương tự của 3 công cụ chính sách tiền tệ lên thị trường chứng khoán. Từ những kết quả nghiên cứu, bài viết đưa ra một số đề xuất liên quan đến hoạch định chính sách tiền tệ và chiến lược đầu tư.
1920 Kinh nghiệm quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử / Nguyễn Thị Lâm Anh, Lê Thị Bích Ngân, Nguyễn Văn Tâm // .- 2020 .- Số 725 .- Tr. 116 – 121 .- 336.20076
Nhóm tác giả phân tích những thách thức đặt ra đối với công tác quản lý thuế; kinh nghiệm quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử ở một số quốc gia, từ đó đề xuất một số giải pháp phù hợp với bối cảnh của Việt Nam.





