CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
9541 Xác định giá trị tài sản thuần trong cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước và vấn đề đặt ra / TS. Nguyễn Hồ Phi Hà // Tài chính - Kỳ 1 .- 2018 .- Số 678 tháng 4 .- Tr. 54-56 .- 658
Trình bày phương pháp xác định giá trị tài sản; Một số vướng mắc khi điều chỉnh giá trị tài sản theo giá thị trường; Một số giải pháp khắc phục.
9542 Chính sách tài chính hỗ trợ khởi nghiệp : kinh nghiệm quốc tế và bài học với Việt Nam / PGS.TS. Phạm Hữu Hồng Thái, ThS. Hồ Thị Lam // Tài chính - Kỳ 1 .- 2018 .- Số 667 .- Tr. 86-90 .- 658
Trình bày chính sách tài chính hỗ trợ khởi nghiệp ở một số quốc gia trên thế giới; Khuyến nghị đối với Việt Nam.
9543 Nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam / TS. Nguyễn Thị Thanh Bình // Tài chính - Kỳ 1 .- 2018 .- Số 678 tháng 4 .- Tr. 100-102 .- 658.3
Một số vướng mắc trong quản trị nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa; Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam.
9544 Yếu tố ảnh hưởng đến marketing điện tử của doanh nghiệp Việt Nam / ThS. Bùi Hoàng Lan // Tài chính - Kỳ 1 .- 2018 .- Số 678 tháng 4 .- Tr. 103-105 .- 658.8
Nhận diện các yếu tố tác động làm thay đổi năng lực marketing điện tử, qua đó giúp doanh nghiệp định hướng ứng dụng các công cụ marketing điện tử hiệu quả trong kỷ nguyên số.
9545 Một số vấn đề về chuyển giá trong các doanh nghiệp FDI / ThS. Kiều Thị Tuấn // Tài chính - Kỳ 1 .- 2018 .- Số 678 tháng 4 .- Tr. 106-108 .- 332.63
Dấu hiệu và thủ đoạn chuyển giá; Kết quả thanh tra; Hàng lang pháp lý khắc chế những tồn tại.
9546 Đánh giá hiệu quả hoạt động theo KPI của các tổ chức tài chính vi mô bán chính thức tại Việt Nam / Trần Ngọc Tiến // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 514 tháng 4 .- Tr. 29-30 .- 332.597
Tập trung vào các tổ chức tài chính vi mô và đánh giá hiệu quả hoạt động theo KPI của các tổ chức tài chính vi mô bán chính thức tại Việt Nam.
9547 Lợi ích kinh tế khi áp dụng mô hình BIM cho các công trình xây dựng / Chu Tổng Khánh Linh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 514 tháng 4 .- Tr. 45-46 .- 330
Giới thiệu một số thông tin cơ bản về mô hình hóa thông tin công trình (BIM). Bên cạnh đó, chỉ ra và phân tích ví dụ về một số các lợi ích kinh tế thu được khi ứng dụng BIM vào các dự án xây dựng công trình.
9548 Giải pháp sử dụng dữ liệu lớn (Big data) trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ trước sự bùng nổ của cách mạng công nghiệp 4.0 / Trần Thị Xuân Hương, Nguyễn Thị Lan Anh, Nguyễn Thị Thu Hà // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 514 tháng 4 .- Tr. 56-58 .- 658
Trình bày về công nghệ Big data và một số giải pháp sử dụng công nghệ Big data trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
9549 Mô hình kiểm soát rủi ro trong xuất nhập khẩu nông sản của doanh nghiệp Việt Nam / Phan Thu Trang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 514 tháng 4 .- Tr. 89-91 .- 382.7
Tập trung vào hệ thống lại các khái niệm liên quan tới rủi ro, kiểm soát rủi ro. Sau khi phân tích các mô hình kiểm soát rủi ro của một số học giả, tác giả đề xuất mô hình kiểm soát rủi ro trong xuất khẩu nông sản của doanh nghiệp VN căn cứ vào các đặc điểm của hàng nông sản xuất khẩu.
9550 Đo lường hệ số Beta có điều chỉnh đòn bẩy tài chính của ngân hàng thương mại trong thẩm định giá tài sản vô hình / PGS.TSS.Trần Hoàng Ngân, ThS. Nguyễn Thị Hồng Nhung // Ngân hàng .- 2018 .- Số 8 tháng 4 .- Tr. 10-14 .- 332.12
Trình bày cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm về hệ số beta có điều chỉnh đòn bẩy; Nghiên cứu hệ số beta có điều chỉnh đòn bẩy của NHTM Việt Nam; Kết luận.





