CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
9091 Rào cản chống bán phá giá của Hoa Kỳ và tác động đối với hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam / Trần Minh Nguyệt // Châu Mỹ ngày nay .- 2018 .- Số 07 (244) .- Tr. 15-24 .- 330
Phân tích thực trạng sử dụng biện pháp chống bán phá giá của Hoa Kỳ đối với hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam. Qua đó đánh giá tác động, cũng như chỉ ra những nhân tố hạn chế khả năng ứng phó với rào cản này của ngành thủy sản Việt Nam. Việc xác định chính xác những nhân tố trên chính là căn cứ hết sức quan trọng để nâng cao năng lực ứng phó với rào cản chống bán phá giá tại thị trường Hoa Kỳ của ngành thủy sản Việt Nam.
9092 Kinh nghiệm của Nhật Bản và Trung Quốc trong quản lý hoạt động khai thác hải sản và một số hàm ý chính sách cho Việt Nam / TS. Hoàng Hồng Hiệp, ThS. Vũ Thái Hạnh // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2018 .- Số 6 (208) .- Tr. 38-47 .- 330.01
Phân tích thực tiễn hoạt động quản lý và phát triển ngành khai thác hải sản của Trung Quốc và Nhật Bản – 2 quốc gia Châu Á có đặc điểm ngư trường khá tương đồng với Việt Nam, có ngành đánh bắt hải sản phát triển, nhất là Trung Quốc hiện đang sở hữu đội tàu xa bờ hùng hậu đang trực tiếp cạnh tranh khai thác tại ngư trường Biển Đông. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đúc rút một số bài học kinh nghiệm quan trọng nhằm hoàn thiện chính sách phát triển bền vững ngành hải sản Việt Nam trong thời gian tới.
9093 Chính sách khoa học và công nghệ của Nhật Bản giai đoạn 1973-1991 / ThS. Đỗ Thị Thu Hà, Đỗ Gia Hùng // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2018 .- Số 8 (210) .- Tr. 41-50 .- 330
Trình bày tình hình khoa học và công nghệ Nhật Bản sau Chiến tranh Thế giới thứ hai, chính sách khoa học và công nghệ của Nhật Bản giai đoạn 1973-1991, bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
9094 Tác động của sự nâng cao năng suất nhân tố tổng hợp và các nhân tố hợp thành đối với tăng trưởng kinh tế của Hàn Quốc trong những thập kỷ gần đây / TS. Dương Minh Tuấn // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2018 .- Số 9 (211) .- Tr. 54-60 .- 330
Khảo sát các nhân tố về cải tiến kỹ thuật và hiệu quả của kỹ thuật, sự nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cũng như sự tác động của các nhân tố này đối với sự gia tăng năng suất nhân tố tổng hợp và tăng trưởng kinh tế của Hàn Quốc trong vài thập kỷ trở lại đây.
9095 Sử dụng công cụ tài chính nâng cao khả năng cạnh tranh xuất khẩu hàng hóa ở Thái Lan / ThS. Hà Thị Liên // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2018 .- Số 03 (151) .- Tr. 31-40 .- 332
Phân tích việc sử dụng các công cụ tài chính này ở Thái Lan trong thúc đẩy xuất khẩu và nâng cao khả năng xuất khẩu hàng hóa, rút ra một số bài học kinh nghiệm cho các nước đang phát triển.
9096 Động thái chính sách tiền tệ của Trung Quốc hiện nay và tác động đến nền kinh tế Trung Quốc / TS. Đặng Thu Thủy // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2018 .- Số 6 (202) .- Tr. 8-19 .- 332.12
Phân tích các chính sách tài chính của Trung Quốc sau Quy hoạch 5 năm lần thứ XIII. Hướng tác động từ chính sách tiền tệ đối với kinh tế Trung Quốc thời gian tới.
9097 Quản trị công ty trách nhiệm hữu hạn của Cộng hòa Liên bang Đức và kinh nghiệm cho Việt Nam / NCS. Tống Hoàng Hà // Nghiên cứu Châu Âu .- 2018 .- Số 6 (213) .- Tr. 74-81 .- 658
Tiếp cận những quy định chủ yếu của pháp luật Đức về quản trị công ty TNHH, trên cơ sở đó có thể khảo cứu một số kinh nghiệm trong quá trình xây dựng và hoàn thiện pháp luật về công ty TNHH ở Việt Nam.
9098 Chất lượng nguồn nhân lực khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh: Thực trạng và giải pháp / PGS. TS. Lưu Ngọc Trịnh, ThS. Trần Thị Huyền Thanh // Châu Mỹ ngày nay .- 2018 .- Số 04 (241) .- Tr. 52-64 .- 658
Trình bày thực trạng và đánh giá nguồn nhân lực khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực KCN thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030.
9099 Chính sách phát triển nhân lực khoa học và công nghệ của Hàn Quốc trong giai đoạn 1980-1996 và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam / TS. Phạm Tuấn Anh, ThS. Phạm Mạnh Hùng // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2018 .- Số 8 (210) .- Tr. 30-40 .- 658
Nghiên cứu chính sách phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ của Hàn Quốc trong giai đoạn 1980-1996. Trên cơ sở đó, rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về chính sách phát triển nhân lực khoa học và công nghệ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế hiện nay.
9100 Cách mạng công nghiệp 4.0 với thị trường lao động Việt Nam / TS. Phan Thế Công, ThS. Hồ Thị Mai Sương // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2018 .- Số 04 (152) .- Tr. 27-40 .- 330
Bài viết sử dụng phương pháp phân tích định tính bằng cách thu thập số liệu thứ cấp nhằm trả lời câu hỏi liệu công nghiệp 4.0 có tác động đến nguồn lao động và nó sẽ tạo ra những cơ hội và thách thức gì cho phát triển lao động Việt Nam hiện nay.Từ đó, nhóm tác giả đưa ra một số gợi ý định hướng phát triển cho nguồn nhân lực Việt Nam trong điều kiện công nghiệp 4.0.





